洒
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: thủy

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ水
Số nét9 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết3 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 氵 bên trái, 西 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủy 水, nghĩa là nước.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 氵 bên trái, 西 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủy 水, nghĩa là nước.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 洒 (3)

Xem tất cả từ điển
rảyđộng từ

Rảy là vẩy cho nước văng ra thành giọt nhỏ, như nhúng tay rảy nước, rảy nón cho ráo nước; mở rộng ra là rải, rắc vật nhỏ ra khắp một chỗ.

Phương ngữ Nam Bộ
sáitính từ, động từ, yếu tố Hán Việt

`Sái` có ba lớp không được nhập: (1) khẩu ngữ nói khớp hoặc vùng gần khớp bị vặn/trệch (*twisted, sprained, put out*); (2) theo quan niệm cũ, điều bị xem là gở hoặc phạm kiêng (*inauspicious, taboo*); (3) âm Hán Việt của `灑`, nghĩa rảy, rưới, vung, và mở sang vẻ tự nhiên không gò bó trong `sái lạc`, `sái lệ`, `sái tảo`, `sái thoát`. Nét chấn thương không xác định bong gân, trật khớp, gãy xương hay cách chữa; nét kiêng kỵ không chứng minh điềm báo hoặc quan hệ nhân quả; chữ `灑` chỉ áp dụng đúng lớp Hán Việt, không phải mặt chữ chung cho hai nét Việt. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `trẹo tay/chân`, `nói xui`, `rưới/rảy nước` thường tự nhiên hơn. Phân biệt `sái` với `sai`, `sài`, `sãi`, và đặc biệt `sái lạc 灑落` nghĩa thảnh thơi với `sai lạc` không dấu nghĩa không đúng. Revision nầy bổ sung lớp `灑` có chứng tích mà vẫn giữ nguyên hai lớp đã xuất bản ở batch 286.

Phương ngữ Nam Bộ
rướiđộng từ, tính từ

Cho chất lỏng chảy, rơi nhẹ lên trên bề mặt (rưới dầu vào xà lách); nghĩa bóng là ban rải ơn đức hay làm lòng người tươi mát lại (rưới ân đức); trong rách rưới là quần áo rách nát, nghèo khổ.

Phương ngữ Nam Bộ