Chữ 呂 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
`Rứa` là từ chỉ xuất/cách thức trong tiếng miền Trung, nghĩa là `như thế`, `như vậy`, `thế`, `vậy` (*like that, that way, so*): `cũng rứa`, `răng rứa`, `rứa thì`. Từ có thể quy chiếu việc, trạng thái hoặc cách làm đã biết trong ngữ cảnh; không tự biểu thị đồng ý, chê trách, ngạc nhiên hay mức độ, các sắc thái đó do cả câu và giọng nói. Đây không phải từ riêng Sài Gòn và Nam Bộ; người Nam thường dùng `vậy`, còn giữ `rứa` trong lời thoại giúp bảo toàn giọng miền Trung. Khi dịch phải chọn theo cấu trúc: `răng rứa?` thường là *why/what is the matter?*, `nếu rứa` là *if so*, `làm rứa` là *do it like that*. Không nhập `rứa` với `rưa rứa` là hơi giống, hoặc các từ gần âm `rửa`, `rủa`, `rựa`. Tab Hán Nôm để trống: nguồn chữ hiện có có mặt âm `rứa` nhưng mục tra trực tiếp lại dẫn nghĩa khác, chưa đủ định vị cho nghĩa `như thế`.