Chữ 乍 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
`Sạ` là gieo hạt giống lúa trực tiếp xuống ruộng đã chuẩn bị để cây mọc tại chỗ, không qua công đoạn nhổ mạ rồi cấy (*direct-seed rice*). Cách sạ có thể là `sạ lan`/gieo vãi, `sạ hàng`, `sạ cụm`, và tùy quy trình có `sạ khô`, `sạ ướt`; vì vậy không nên khóa nghĩa vô một trạng thái nước, một dụng cụ hay hạt đã/ngưa ngâm ủ. Từ đặc biệt quen trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và lời Nam Bộ, nhưng không phải từ riêng của miền. `Sạ` chỉ phương thức gieo, không tự cho biết giống, lượng hạt, mật độ, lịch nước, thuốc, năng suất hay tính bền vững; các thông số phải theo quy trình và điều kiện ruộng. Phân biệt `sạ` với `cấy` là chuyển cây mạ, `gieo mạ` là làm cây con để cấy, `sả` là cây/chim/chém và `xả` là cho thoát ra. Tab Hán Nôm để trống: nguồn có dạng Nôm lịch sử `ruộng sã (ruộng sạ)` nhưng chưa đủ để chọn một chữ chuẩn duy nhứt cho cách viết hiện nay.