Nghĩa của “ở trển” là gì?
Ở trên đó, ở cái chỗ phía trên mà người nói với người nghe đều biết: miệt trên, trên tỉnh, trên lầu hay trên cao.
Tiếng Anh: Up there, at a place higher up that both speaker and listener already know: upcountry, up in town, upstairs or up high.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ở trển”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trển là trên đó nói gọn lại theo giọng Nam, nên ở trển là ở trên đó. Chỗ được chỉ là chỗ hai bên đã biết rồi, khỏi kêu tên: miệt trên so với dưới nầy, trên Sài Gòn hay trên tỉnh, trên lầu, có khi là trên mái nhà hay ngọn cây. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng đối với dưới nầy, ở dưới, và đi với các chữ đi lên, rước về. Giọng nói chuyện trong nhà, thân mật.
🇬🇧 The second word is a Southern contraction of up that place, so the phrase means up there. The place is one both sides already know and need not name: the upper country as against down here, up in Saigon or the provincial town, upstairs, sometimes up on a roof or a treetop. In the Southern corpus it often stands against down here and keeps company with going up and fetching someone back. The tone is homely and conversational.
Thí dụ:
Ở trển coi bộ nó sung sướng hơn ở dưới nầy, mà xét cho kỹ thì cũng là ở đợ hết.
Up there it looks better off than down here, but when you look closely it is still working as a servant all the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThuở bé chị có ở trển một lần, về khuya rình tàu qua lại dập-dìu trông hay lắm.
As a child I stayed up there once, and late at night I would watch the boats coming and going in a steady stream, a lovely sight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoThằng chồng của nó mắc trông coi công chuyện mần ăn ở trển đâu có bỏ ra được.
Her husband is busy looking after the business up there and cannot get away.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMình đem hết hai đứa nhỏ theo, đặng ở trển ít bữa mà lo cơm cháo thuốc men cho má.
We will take both children along and stay up there a few days to see to Mother's meals and medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuPhải làm sao đi lên mà rước cậu về, chớ cậu đau mà để cậu ở trển sao được.
Somebody has to go up and bring him home; he is sick, and we cannot leave him up there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVậy chớ bây giờ ảnh còn ruộng đất ở trển được bao nhiêu, cháu biết không?
So how much rice land does he still have up there now, do you know?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChánh Tâm lên lầu thay đồ rồi lút mất ở trển không thấy xuống.
Chanh Tam went upstairs to change and then vanished up there and did not come down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChị lớn ở trển với 3 đứa con, còn ảnh mướn căn phố nầy cho qua ở, ảnh về đây có buổi trưa mà thôi.
His first wife lives up there with three children, and he rents this house for me; he only comes here at midday.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiỞ trển có nhiều tiệm may, thợ lại may khéo nữa.
Up there there are plenty of tailor shops, and the tailors sew well too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNó ở trển từ trưa tới chiều, còn hăm dọa hễ ai bắt thang leo lên là nó nhào xuống đất lập tức cho gãy giò chơi.
The child stayed up there from noon until evening and even threatened that if anyone put up a ladder and climbed after them, they would jump straight down and break a leg.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở trển coi bộ nó sung sướng hơn ở dưới nầy, mà xét cho kỹ thì cũng là ở đợ hết.”“Thuở bé chị có ở trển một lần, về khuya rình tàu qua lại dập-dìu trông hay lắm.”“Thằng chồng của nó mắc trông coi công chuyện mần ăn ở trển đâu có bỏ ra được.”“Mình đem hết hai đứa nhỏ theo, đặng ở trển ít bữa mà lo cơm cháo thuốc men cho má.”“Phải làm sao đi lên mà rước cậu về, chớ cậu đau mà để cậu ở trển sao được.”“Vậy chớ bây giờ ảnh còn ruộng đất ở trển được bao nhiêu, cháu biết không?”“Chánh Tâm lên lầu thay đồ rồi lút mất ở trển không thấy xuống.”“Chị lớn ở trển với 3 đứa con, còn ảnh mướn căn phố nầy cho qua ở, ảnh về đây có buổi trưa mà thôi.”Câu hỏi thường gặp về “ở trển”
“ở trển” nghĩa là gì?
Ở trên đó, ở cái chỗ phía trên mà người nói với người nghe đều biết: miệt trên, trên tỉnh, trên lầu hay trên cao.
“ở trển” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Ở trển coi bộ nó sung sướng hơn ở dưới nầy, mà xét cho kỹ thì cũng là ở đợ hết.”
Từ “ở trển” có nguồn gốc từ đâu?
“ở trển” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“ở trển” thuộc từ loại gì?
“ở trển” thuộc từ loại cụm trạng từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.