Nghĩa của “ở miết” là gì?
Ở hoài một chỗ, ở luôn ở đó không chịu về hay đi đâu khác.
Tiếng Anh: To stay on in one place for a long stretch, remaining there without coming back or going anywhere else.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ở miết”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Miết là tiếng Nam Bộ, nghĩa là hoài, luôn một mạch không ngừng. Ở miết là ở luôn một chỗ, lâu không chịu rời. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như luôn có chữ chỉ chỗ đi liền sau: ở miết trển, ở miết dưới ruộng, ở miết bên nhà ai, ở miết trong nhà, ở miết ở bển. Nó hay đi sau chữ cứ, như cứ ở miết, và hay có giọng than hay trách nhẹ vì người đó không chịu về. Giọng thân mật, gần với lời nói hằng ngày.
🇬🇧 The second word is Southern for on and on, without a break. So the phrase means to stay put in one place for a long time, not leaving. In the Southern corpus it is almost always followed by a word for the place: staying on up there, down at the rice fields, over at someone's house, inside the house. It often comes after a word meaning to keep on, and often carries a mild complaint that the person will not come back. The tone is familiar, close to everyday speech.
Thí dụ:
Bộ thầy giận tôi hay sao mà bãi trường thầy ở miết trển, không chịu xuống dạy tôi?
Are you angry with me, teacher, that when school let out you stayed up there the whole time and would not come down to tutor me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiViệc nhà sắp đặt xong rồi, Chánh Tâm cứ qua ở miết bên nhà Trọng Quí.
Once the household affairs were settled, Chanh Tam kept going over and staying on at Trong Qui's house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNó cứ ở miết dưới ruộng, nó có ở nhà đâu mà coi.
She keeps staying down at the rice fields; she is never home for anyone to see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVì ruộng ở dưới Mỹ Thạnh cấy trễ, Hương hào Điều chưa có công việc gì làm ở dưới này, nên anh ta không cần về nhà, cứ ở miết trên Mặc Cần Dưng.
Because the fields down at My Thanh were planted late, village official Dieu had no work down there yet, so he had no need to go home and just stayed on up at Mac Can Dung.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNhưng mà khi cô Ba Mạnh ra đi thì ông Hội đồng kêu mà dặn rằng: “Hễ cúng tuần cho chị xong rồi con phải về, chớ đừng có ở miết ở bển đa, nghe hôn”.
But as Ba Manh was leaving, the councillor called her over and told her: "Once the memorial offering for your mother-in-law is done, you must come back; do not stay on over there, you hear".
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuMấy hôm nay, Tư Cầu cứ ở miết trong nhà chớ không buồn đi đâu hết.
These past few days Tu Cau had kept to the house and did not care to go anywhere at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bộ thầy giận tôi hay sao mà bãi trường thầy ở miết trển, không chịu xuống dạy tôi?”“Việc nhà sắp đặt xong rồi, Chánh Tâm cứ qua ở miết bên nhà Trọng Quí.”“Nó cứ ở miết dưới ruộng, nó có ở nhà đâu mà coi.”“Vì ruộng ở dưới Mỹ Thạnh cấy trễ, Hương hào Điều chưa có công việc gì làm ở dưới này, nên anh ta không cần về nhà, cứ ở miết trên Mặc Cần Dưng.”“Nhưng mà khi cô Ba Mạnh ra đi thì ông Hội đồng kêu mà dặn rằng: “Hễ cúng tuần cho chị xong rồi con phải về, chớ đừng có ở miết ở bển đa, nghe hôn”.”“Mấy hôm nay, Tư Cầu cứ ở miết trong nhà chớ không buồn đi đâu hết.”Câu hỏi thường gặp về “ở miết”
“ở miết” nghĩa là gì?
Ở hoài một chỗ, ở luôn ở đó không chịu về hay đi đâu khác.
“ở miết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ở theo thời của Hồ Biểu Chánh: “Bộ thầy giận tôi hay sao mà bãi trường thầy ở miết trển, không chịu xuống dạy tôi?”
Từ “ở miết” có nguồn gốc từ đâu?
“ở miết” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“ở miết” thuộc từ loại gì?
“ở miết” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.