Sai lời là không giữ đúng lời đã hứa, đã nhận hoặc đã nói sẽ làm (break one's word, fail to keep a promise). Đối tượng thường là một lời hứa, lời giao ước hoặc cam kết trong quan hệ đời thường; nội dung, thời hạn và điều kiện phải được xác định từ văn cảnh. Chỉ việc kết quả khác dự kiến chưa đủ gọi là sai lời nếu người nói không hứa; ngược lại, một lần trễ hẹn cũng chưa tự chứng minh cố ý lừa dối, phản bội, vi phạm pháp luật hay mất tư cách. Có thể nói không muốn sai lời, đã sai lời với ai, mang tiếng sai lời. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, thất hứa, không giữ lời, hứa rồi không làm, nói mà không làm thường tự nhiên và rõ hơn. Phân biệt sai lời với nói sai là nói điều không đúng, lỡ lời là buột miệng nói điều không nên, và sai hẹn là không đúng cuộc hẹn hoặc thời điểm đã hẹn. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Tiếng Anh: Sai lời means to fail to keep one's word or to act contrary to what one promised or agreed to say or do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sai lời là không giữ đúng lời đã hứa, đã nhận hoặc đã nói sẽ làm (break one's word, fail to keep a promise). Đối tượng thường là một lời hứa, lời giao ước hoặc cam kết trong quan hệ đời thường; nội dung, thời hạn và điều kiện phải được xác định từ văn cảnh. Chỉ việc kết quả khác dự kiến chưa đủ gọi là sai lời nếu người nói không hứa; ngược lại, một lần trễ hẹn cũng chưa tự chứng minh cố ý lừa dối, phản bội, vi phạm pháp luật hay mất tư cách. Có thể nói không muốn sai lời, đã sai lời với ai, mang tiếng sai lời. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, thất hứa, không giữ lời, hứa rồi không làm, nói mà không làm thường tự nhiên và rõ hơn. Phân biệt sai lời với nói sai là nói điều không đúng, lỡ lời là buột miệng nói điều không nên, và sai hẹn là không đúng cuộc hẹn hoặc thời điểm đã hẹn. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không làm đúng điều mình đã hứa hay cam kết; ý định, lý do, mức trách nhiệm và hậu quả phải xét riêng.
🇬🇧 To break one's word or fail to keep a promise or undertaking.
Thí dụ:
Anh không muốn sai lời với má nên về trước giờ cơm như đã hứa.
He does not want to break his word to his mother, so he comes home before dinner as promised.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô đã sai lời khi nhận giao hàng hôm nay mà không báo việc trì hoãn.
She failed to keep her word when she promised delivery today and gave no notice of the delay.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột lần sai lời vì xe hư chưa đủ để kết luận chú cố ý lừa ai.
Breaking his word once because his vehicle failed is not enough to conclude that he intended to deceive anyone.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng Ba sợ mang tiếng sai lời nên gọi báo ngay khi không thể tới đúng buổi.
Mr. Ba fears being known for breaking his word, so he calls as soon as he knows he cannot attend.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNếu điều kiện đã đổi mà hai bên cùng chấp thuận dời ngày, không nên tự động gọi đó là sai lời.
If conditions change and both sides agree to move the date, it should not automatically be called breaking one's word.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị xin lỗi vì sai lời và đề nghị một thời hạn mới có thể kiểm chứng.
She apologizes for failing to keep her word and proposes a new verifiable deadline.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu anh đã sai lời mô tả việc không giữ hứa, chứ chưa xác định trách nhiệm pháp lý.
The sentence anh đã sai lời describes a broken promise; it does not establish legal liability.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTụi nhỏ nhắc cha đừng sai lời chuyện dẫn cả nhà đi Thảo Cầm Viên cuối tuần.
The children remind their father not to break his promise to take the family to the Saigon Zoo this weekend.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà nói mình chưa sai lời vì bà chỉ nêu dự định, không hề hứa chắc.
She says she has not broken her word because she only stated an intention and never made a firm promise.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn, nói hứa rồi không làm thường gần gũi hơn nói sai lời trong chuyện trò hằng ngày.
In everyday Saigon conversation, saying promised but did not do it is usually more familiar than saying sai lời.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì nghĩ thế mà em đã sai lời hứa với Thúy Ái.”“- Chưa chi đã sai lời.”“- Trước đây ta đã hứa, nay há sai lời?”“ta hứa chắc và sẽ không sai lời”