Rực rỡ, lộng lẫy, sáng chói; cũng nói thời kỳ hay địa vị vẻ vang.
Tiếng Anh: Splendid, dazzling and brilliant; also of a glorious period or position.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rực rỡ, lộng lẫy, sáng chói; cũng nói thời kỳ hay địa vị vẻ vang.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho ánh sáng, cảnh sắc và nhà cửa lộng lẫy: tô điểm xuân quang thêm huy hoàng, tia sáng ngũ sắc huy hoàng, những ngôi nhà huy hoàng kiên cố, những chơn trời huy hoàng. Nó cũng dùng cho thời vẻ vang hay địa vị cao, như địa vị huy hoàng, những ngày sán lạn huy hoàng nhứt của đời học sinh. Nó hay đi với rực rỡ và sán lạn.
🇬🇧 The corpus often uses it for dazzling light, scenery and buildings: adorning spring's light with splendour, brilliant rainbow rays, grand, solid houses, glorious horizons. It is also used for glorious times or high standing, like a brilliant position, the most glorious days of school life. It pairs with dazzling and radiant.
Thí dụ:
Ánh hồng phản chiếu sắc nước màu mây, tô điểm xuân quang thêm huy hoàng rực rỡ.
The rosy glow reflected on water and cloud, making spring's light all the more splendid.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiHai cô bé giàu tự ái ấy quyết cố gắng chiếm lại địa vị huy hoàng của mình ngày nào.
The two proud little girls were determined to win back their former glorious position.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiCó thể nói rằng Hạnh đã sống qua những ngày sán lạn, huy hoàng nhất của đời học sinh.
One could say Hanh had lived through the most brilliant and glorious days of her school life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHơn thế, trong những đêm dạ vũ, tự ái của họ chỉ cho họ tham vọng làm cây đinh huy hoàng mà thôi.
What is more, at dances their pride only made them want to be the dazzling centre of attention.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLời đanh thép của chàng đi sâu vào tâm hồn Lan, như một đường trăng soi huy hoàng vào khoảng tối.
His steely words went deep into Lan's soul, like a path of moonlight shining brilliantly into the dark.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuGiàn nhạc sẽ đại tấu một bản nhạc huy hoàng để chào bà.
The orchestra will play a grand piece to greet you, madam.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIKhắp điện rực lên những tia sáng ngũ sắc huy hoàng.
The whole palace blazed with brilliant rainbow rays.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNó nhìn mái tranh xiêu vẹo, vách đất lồi lõm, rồi so sánh với những ngôi nhà huy hoàng kiên cố ở thị thành.
He looked at the sagging thatched roof and lumpy mud walls, and compared them with the grand, solid houses of the city.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngMình đã trót thấy những chơn trời huy hoàng, không làm sao mà đóng cửa sổ lại để chỉ nhìn được căn buồng tối tăm lúc trước.
Having once seen glorious horizons, one cannot close the window to see only the dark room as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTrong những nơi huy hoàng đài các như thế nầy, người ta sống biệt lập với những cõi đời ngoài ngưỡng cửa.
In such grand and noble places as this, people live apart from the worlds beyond the threshold.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ánh hồng phản chiếu sắc nước màu mây, tô điểm xuân quang thêm huy hoàng rực rỡ.”“Hai cô bé giàu tự ái ấy quyết cố gắng chiếm lại địa vị huy hoàng của mình ngày nào.”“Có thể nói rằng Hạnh đã sống qua những ngày sán lạn, huy hoàng nhất của đời học sinh.”“Hơn thế, trong những đêm dạ vũ, tự ái của họ chỉ cho họ tham vọng làm cây đinh huy hoàng mà thôi.”“Lời đanh thép của chàng đi sâu vào tâm hồn Lan, như một đường trăng soi huy hoàng vào khoảng tối.”“Giàn nhạc sẽ đại tấu một bản nhạc huy hoàng để chào bà.”“Khắp điện rực lên những tia sáng ngũ sắc huy hoàng.”“Nó nhìn mái tranh xiêu vẹo, vách đất lồi lõm, rồi so sánh với những ngôi nhà huy hoàng kiên cố ở thị thành.”