Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gom và đưa nhiều người, sức lực hay phương tiện vào làm một việc; trong văn Nam Bộ xưa, còn có nghĩa là cử động, làm cho chạy.

Tiếng Anh: To gather and deploy many people, forces or means for a task; in older southern writing, also to move or set in motion.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
huy động(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gom và đưa nhiều người, sức lực hay phương tiện vào làm một việc; trong văn Nam Bộ xưa, còn có nghĩa là cử động, làm cho chạy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gom sức vào việcđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với dân chúng, dân phu, nhân lực và nghĩa binh: huy động dân chúng tới kéo ghe, huy động nhân lực đào kinh, dân phu lại được huy động. Văn Nam Bộ xưa còn dùng nó theo nghĩa cử động hay làm cho chạy, như tay bị trói không huy động được, huy động thanh gươm, cả một bộ máy được huy động. Người học nên biết nghĩa cũ nầy khi đọc sách xưa.

🇬🇧 The corpus often uses it with the people, labourers, manpower and volunteer troops: rallying the villagers to haul boats, mobilising workers to dig a canal, labourers being called up again. Older southern writing also uses it to mean move or set going, like hands too tightly bound to move, wielding a sword, a whole machine set in motion. Learners should know this older sense when reading early texts.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nếu mình huy động lẹ làng, mình hạ từng tốp một, thì tự nhiên phải toàn thắng.

If we move quickly and cut them down one group at a time, we are bound to win outright.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Những lúc ấy, Tổng Bá đốt pháo huy động dân chúng trong điền tới kéo ghe.

At such times, Tong Ba would set off firecrackers to rally the people on the estate to come and haul the boats.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hình ảnh uống cà-phê bằng dĩa nầy, như bấm vào nút điện, và cả một bộ máy được huy động.

The image of drinking coffee from a saucer was like pressing an electric button, and a whole machine was set in motion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Trương-Tuấn sụp quì xuống cúi đầu bái Đỗ Nương-nương, vì tay bị trói không huy động được.

Truong Tuan fell to his knees and bowed his head to Lady Do, since his bound hands could not move.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Việc đào kinh Vĩnh Tế là công trình to, huy động nhân lực nhiều nhứt ở miền Nam, thời đàng cựu.

Digging the Vinh Te canal was a huge undertaking, mobilising more manpower than anything else in the South in the old days.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Đáng lý ra, trong dịp nầy cô Huôi nên huy động dân chúng và bọn hộ vệ đến nhà cậu Cẩu để đốt phá.

By rights, Co Huoi should have rallied the people and the guards to go and burn down young Cau's house.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Sau mùa gặt, dân phu lại được huy động lần thứ nhì.

After the harvest, the labourers were called up a second time.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Ngài cố huy động thanh gươm với bao nhiêu tàn lực.

He strove to wield the sword with what strength he had left.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng

Ông Nhiêu hứa hễ ông hay tin ông Quản Định huy động nghĩa binh thì ông sẽ sai người ra xóm Tre báo động liền.

Ong Nhieu promised that as soon as he heard Quan Dinh was raising volunteer troops he would send word to Xom Tre at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Sợ bộ máy huy động, nhưng lại muốn huy động bộ máy.

Afraid of the machine starting, yet wanting to start the machine.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu mình huy động lẹ làng, mình hạ từng tốp một, thì tự nhiên phải toàn thắng.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Những lúc ấy, Tổng Bá đốt pháo huy động dân chúng trong điền tới kéo ghe.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Hình ảnh uống cà-phê bằng dĩa nầy, như bấm vào nút điện, và cả một bộ máy được huy động.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Hồn Ma Cũ
“Trương-Tuấn sụp quì xuống cúi đầu bái Đỗ Nương-nương, vì tay bị trói không huy động được.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 13
“Việc đào kinh Vĩnh Tế là công trình to, huy động nhân lực nhiều nhứt ở miền Nam, thời đàng cựu.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Đáng lý ra, trong dịp nầy cô Huôi nên huy động dân chúng và bọn hộ vệ đến nhà cậu Cẩu để đốt phá.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 13
“Sau mùa gặt, dân phu lại được huy động lần thứ nhì.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu chỉnh đốn về nội trị :
“Ngài cố huy động thanh gươm với bao nhiêu tàn lực.”
Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng, II. Đạo binh Hỏa đầu quân