Có ích, đem lại lợi cho người hay cho việc.
Tiếng Anh: Useful, bringing benefit to people or to a purpose.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có ích, đem lại lợi cho người hay cho việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho sách báo, đồ dùng và việc làm đáng giá: sách cần thiết và hữu ích, đồ hữu ích chớ không phải đồ chưng diện, làm việc hữu ích. Nó rất hay đứng đối với vô ích, như đọc coi hữu ích hay là vô ích. Chữ nầy mang giọng trang trọng, thường gặp trong lời bàn luận và khuyên răn của tiểu thuyết đầu thế kỷ.
🇬🇧 The corpus often uses it for books, papers, household goods and worthwhile deeds: necessary and useful books, useful things rather than finery, doing useful work. It very often stands against useless, like reading to see whether something is useful or not. The word has a formal tone, common in the discussions and moral advice of early twentieth century novels.
Thí dụ:
Đâu cậu mua thử Quốc Dân báo một năm rồi cậu đọc coi hữu ích hay là vô ích.
Why not subscribe to Quoc Dan for a year and read it to see whether it is useful or useless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmChia đặng dùng bạc phi nghĩa mà làm việc hữu ích, chớ để cho kẻ phi nghĩa ăn hết sao.
Divide it so the ill gotten money is used for something useful, instead of letting the wicked eat it all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnÔng cho Tường Minh mượn rất nhiều sách cần thiết và hữu ích để chàng tự trao luyện thêm.
He lent Tuong Minh many necessary and useful books so he could educate himself further.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữỞ dưới nầy nó ở đợ, lên trển nó cũng ở đợ vậy chớ gì đó mà hữu ích.
Down here he is a servant, up there he is a servant too; what is so useful about that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNhưng rồi cô thấy tấm bình phong hữu ích quá, cô định dùng có luôn.
But then she found the screen so useful she decided to keep using it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi muốn sắm đồ là đồ hữu ích, chớ không phải đồ chưng diện.
I want to buy useful things, not things for show.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô đã có giờ rảnh, lại khỏi lo nuôi sự sống, nếu cô trao dồi mỹ thuật, thì sự chơi của cô thanh nhã và hữu ích quá.
You have free time and no need to earn a living; if you cultivated the fine arts, your pastime would be refined and very worthwhile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhDầu sao sự định thời điểm di cư của bọn Mã Lai đợt II, tức bọn Austronésiens cũng rất hữu ích cho ta để tìm biết tại sao bọn đó di cư.
Anyway, dating the migration of the second wave of Malays, the Austronesians, is also very useful for finding out why they migrated.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTôi phải làm theo người ta, tôi chọn chủ nghĩa phụng sự Ái tình, là chủ nghĩa thiên nhiên, kỳ cựu, hữu ích cho đời hơn các chủ nghĩa khác.
I must do as others do; I chose the creed of serving Love, a natural and ancient creed, more useful to the world than any other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhXã hội chỉ nuôi những cái miệng hữu ích thôi!
Society only feeds useful mouths!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đâu cậu mua thử Quốc Dân báo một năm rồi cậu đọc coi hữu ích hay là vô ích.”“Chia đặng dùng bạc phi nghĩa mà làm việc hữu ích, chớ để cho kẻ phi nghĩa ăn hết sao.”“Ông cho Tường Minh mượn rất nhiều sách cần thiết và hữu ích để chàng tự trao luyện thêm.”“Ở dưới nầy nó ở đợ, lên trển nó cũng ở đợ vậy chớ gì đó mà hữu ích.”“Nhưng rồi cô thấy tấm bình phong hữu ích quá, cô định dùng có luôn.”“Tôi muốn sắm đồ là đồ hữu ích, chớ không phải đồ chưng diện.”“Cô đã có giờ rảnh, lại khỏi lo nuôi sự sống, nếu cô trao dồi mỹ thuật, thì sự chơi của cô thanh nhã và hữu ích quá.”“Dầu sao sự định thời điểm di cư của bọn Mã Lai đợt II, tức bọn Austronésiens cũng rất hữu ích cho ta để tìm biết tại sao bọn đó di cư.”