Là có cái duyên làm người ta ưa, nói về cái miệng cười và gương mặt, nên nó khác đẹp: đẹp là nét, hữu duyên là cái làm người ta muốn coi nữa.
Tiếng Anh: Charming, having a grace that draws people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là có cái duyên làm người ta ưa, nói về cái miệng cười và gương mặt, nên nó khác đẹp: đẹp là nét, hữu duyên là cái làm người ta muốn coi nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có cái duyên làm người ta ưa. Trong văn Nam Bộ nó nói riêng về cái miệng cười và gương mặt, nên nó khác đẹp: đẹp là nét, còn hữu duyên là cái làm người ta muốn coi nữa. Nó rất hay đứng cặp với hữu tình, thành câu miệng hữu duyên mắt hữu tình.
🇬🇧 Having the grace that makes people fond of one. In Southern writing it speaks chiefly of a smiling mouth and a face, so it differs from beauty: beauty is line, while this is what makes one wish to look again. It very often pairs with a word for eyes full of feeling.
Thí dụ:
Vừng trăng vặc vặc soi gương mặt của cô Hai coi sáng rỡ, miệng hữu duyên mắt hữu tình.
The bright moon lit her face till it shone, her mouth charming and her eyes full of feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTrăng chào hoa trăm đóa hữu duyên, hoa mừng trăng một vừng tỏ rạng.
The moon greets the hundred charming blossoms, the flowers rejoice that the moon is one bright orb.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCẩm Vân và nói và bưng tách nước trà và uống, tay bưng coi diệu nhiễu, miệng uống rất hữu duyên.
She talked and took up the cup of tea and drank, her hand graceful in taking it and her mouth most charming in the drinking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuGương mặt đã hữu duyên mà bàn tay lại dịu nhiễu; tướng đi đã yểu điệu, mà tiếng nói lại trong ngần.
Her face was charming and her hand graceful besides, her walk was slender and her voice clear as glass.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCô Sáu Hảo năm nay đã 35 tuổi rồi mà sắc cô còn xinh-đẹp, cô trang-điểm sơ-sài mà coi rất hữu duyên.
She is thirty five this year and yet her looks are still handsome, and though she paints herself hardly at all she looks most charming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửCô tỏ lời cám ơn, miệng chúm chím cười rất hữu duyên.
She spoke her thanks, her mouth smiling in a charming pucker.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô Tân Phong cười rất hữu duyên và cúi đầu tạ ơn.
She laughed most charmingly and bowed her head in thanks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCô nọ cười, lòi hàm răng trên trắng tươi và nhỏ rức, hai bên má lại có mang hai đồng tiền coi rất hữu duyên.
The other laughed, showing her upper teeth white and fine and small, and a dimple in each cheek that looked most charming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngÔng Hội-đồng thấy cô tỏ-rõ, mặt thiệt là xinh đẹp, mắt thật là hữu tình, miệng thiệt là hữu duyên, dóc thiệt là yểu-điệu.
The councillor saw plainly that her face was truly handsome, her eyes truly full of feeling, her mouth truly charming and her figure truly slender.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàCô thấy Chung thì cô biến sắc, nhưng trên nét mặt hiền-từ của cô nảy một nụ cười hữu duyên và chói một cặp mắt thành thiệt.
Seeing him she changed colour, but on her gentle face there budded a charming smile and a pair of honest eyes shone out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vừng trăng vặc vặc soi gương mặt của cô Hai coi sáng rỡ, miệng hữu duyên mắt hữu tình.”“Trăng chào hoa trăm đóa hữu duyên, hoa mừng trăng một vừng tỏ rạng.”“Cẩm Vân và nói và bưng tách nước trà và uống, tay bưng coi diệu nhiễu, miệng uống rất hữu duyên.”“Gương mặt đã hữu duyên mà bàn tay lại dịu nhiễu; tướng đi đã yểu điệu, mà tiếng nói lại trong ngần.”“Cô Sáu Hảo năm nay đã 35 tuổi rồi mà sắc cô còn xinh-đẹp, cô trang-điểm sơ-sài mà coi rất hữu duyên.”“Cô tỏ lời cám ơn, miệng chúm chím cười rất hữu duyên.”“Cô Tân Phong cười rất hữu duyên và cúi đầu tạ ơn.”“Cô nọ cười, lòi hàm răng trên trắng tươi và nhỏ rức, hai bên má lại có mang hai đồng tiền coi rất hữu duyên.”