Tiếng nối đưa ra cái nhẹ hơn để so với cái nặng vừa nói, nghĩa là cái nhẹ càng khỏi phải bàn.
Tiếng Anh: A connective that brings up a lesser case after a greater one, to say the lesser needs no arguing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng nối đưa ra cái nhẹ hơn để so với cái nặng vừa nói, nghĩa là cái nhẹ càng khỏi phải bàn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói xong một chuyện lớn mà đã khó rồi, người ta bắt qua chuyện nhỏ hơn bằng chữ huống hồ, để tỏ rằng chuyện nhỏ thì càng khỏi phải bàn. Trước nó gần như luôn luôn có chữ còn: quan trên còn chưa hiểu rõ, huống hồ là tôi. Sau nó hay có chữ gì, chữ là, chữ chi. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng giữa câu nhiều hơn đứng đầu câu, và thường kéo một cái so sánh từ bậc cao xuống bậc thấp.
🇬🇧 Once a greater case has been stated and found hard enough, the speaker moves to a lesser one with this word, to show that the lesser needs no arguing at all. A word meaning still or yet almost always stands before it in the first clause. A light particle usually follows it. In the Southern corpus it sits inside a sentence more often than at the head of one, and it always drags a comparison from the higher case down to the lower.
Thí dụ:
Huống hồ, chuyên môn y khoa đối với tôi, mù tịt, thì còn biết trời đất gì.
Much less when medical science is a blank to me, so what on earth could I know.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIAnh khổ thì bấy nhiêu đó cũng không đủ an ủi anh, huống hồ gì ít hơn.
If you suffer, even that much would not console you, much less anything less.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBiết bao ngàn mẫu đất, quan trên còn chưa hiểu rõ, huống hồ là tôi.
So many thousand acres of land that even the officials above do not understand clearly, much less I.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHuống hồ tuy nói là nghỉ, nhưng rồi anh còn phải tiếp bao nhiêu là khách, anh em đến thăm.
Much less since, though it is called a rest, you will still have to receive any number of guests and friends who come to visit.
Nguồn: Kim Nhật, Về RViệc bằng trời, tui còn làm được huống hồ gì chuyện có chút xíu này tui lo không được sao?
A business as big as the sky I can still manage, so how could I not see to this tiny matter?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhững bậc triết nhân còn biết thi hành được chưa, huống hồ một cô gái ngây thơ như Phượng.
Even the sages are not sure they could carry it out, much less an innocent girl like Phuong.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHọ mở tiệm thuốc tới trên Hòa Hưng, tới bên Khánh Hội cũng còn được thay huống hồ là ở đây.
They opened medicine shops as far up as Hoa Hung and over in Khanh Hoi and even that did well, much less here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhưng mười năm hạnh phúc thật kia mà còn qua mau như nháy mắt huống hồ gì mười năm ảo tưởng.
But even those ten years of real happiness passed as fast as a blink, much less ten years of illusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChính vị bác sĩ điều trị "nàng" còn chưa thể biết "nàng" sẽ khỏi hay chăng, huống hồ là tôi.
The very doctor treating her cannot yet know whether she will recover, much less I.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThứ đàn bà đẹp đã khó chịu rồi huống hồ gì thứ vừa đẹp vừa khôn.
A beautiful woman is trying enough, much less one both beautiful and clever.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huống hồ, chuyên môn y khoa đối với tôi, mù tịt, thì còn biết trời đất gì.”“Anh khổ thì bấy nhiêu đó cũng không đủ an ủi anh, huống hồ gì ít hơn.”“Biết bao ngàn mẫu đất, quan trên còn chưa hiểu rõ, huống hồ là tôi.”“Huống hồ tuy nói là nghỉ, nhưng rồi anh còn phải tiếp bao nhiêu là khách, anh em đến thăm.”“Việc bằng trời, tui còn làm được huống hồ gì chuyện có chút xíu này tui lo không được sao?”“Những bậc triết nhân còn biết thi hành được chưa, huống hồ một cô gái ngây thơ như Phượng.”“Họ mở tiệm thuốc tới trên Hòa Hưng, tới bên Khánh Hội cũng còn được thay huống hồ là ở đây.”“Nhưng mười năm hạnh phúc thật kia mà còn qua mau như nháy mắt huống hồ gì mười năm ảo tưởng.”