Let alone, much less, drawing a stronger case from a weaker one.
Tiếng Anh: Là tiếng nối để nói rằng điều sắp kể còn đúng hơn nữa, vì cái nhẹ hơn đã vậy thì cái nặng hơn khỏi phải bàn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Let alone, much less, drawing a stronger case from a weaker one.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng nối để nói rằng điều sắp kể còn đúng hơn nữa. Cách nói là nêu một chuyện nhẹ đã thành ra như vậy rồi, thì chuyện nặng hơn khỏi phải bàn tới.
🇬🇧 A connective asserting that what follows holds all the more. It sets out a lesser case as already true, so that the greater one needs no arguing.
Thí dụ:
Huống chi đất mình đã giao cho chủ nợ hết rồi, đem bán cho người khác sao được.
Let alone that our land is all handed to the creditor, how could it be sold to another.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcRất đỗi là tôi xin lạy cha tôi còn không cho thay, huống chi là dắt đi thăm mộ.
Even my asking to bow to my father was refused, let alone being taken to visit the grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHuống chi chồng đó, con đó, mà đành đi lấy trai, thì cớ gì mà tha lỗi cho được.
Let alone that with husband and child there she went off with a man, how could that be forgiven.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnRất đỗi mấy nhà buôn bán lớn họ còn gây với nhau thay, huống chi là tao với mầy.
Even the great merchants fall out with each other, let alone you and me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMà ở đời này ai nỡ ép duyên con, huống chi con có học, ép nó không phải dễ.
In this world who could bear to force a child's match, let alone a schooled one, not easily forced.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHuống chi mỗi người hễ tối rồi thì cần phải nghỉ ngơi, hoặc mắc lo tính việc nhà.
Let alone that come evening everyone needs rest, or is busy with the household's affairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiHuống chi toa là người có bịnh, tự nhiên toa nói như vậy, mỏa không lấy đó làm lạ.
Let alone that you are ill, so you naturally speak so, and I find nothing strange in it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHuống chi từ đầu thế kỷ hai mươi nầy khắp cả hoàn cầu đâu đâu cũng thờ thần Tự do.
Let alone that since the turn of this century the whole globe everywhere worships liberty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChén thuốc kia nóng mà có khi còn nguội, huống chi hai đứa mình giận nhau.
Even that bowl of medicine, hot as it is, sometimes cools, let alone the two of us quarrelling.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTụi tôi nghèo-hèn mà tới chơi ổng còn niềm-nở hết sức, huống chi là thầy.
Poor and low as we are he received us with all warmth, let alone yourself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huống chi đất mình đã giao cho chủ nợ hết rồi, đem bán cho người khác sao được.”“Rất đỗi là tôi xin lạy cha tôi còn không cho thay, huống chi là dắt đi thăm mộ.”“Huống chi chồng đó, con đó, mà đành đi lấy trai, thì cớ gì mà tha lỗi cho được.”“Rất đỗi mấy nhà buôn bán lớn họ còn gây với nhau thay, huống chi là tao với mầy.”“Mà ở đời này ai nỡ ép duyên con, huống chi con có học, ép nó không phải dễ.”“Huống chi mỗi người hễ tối rồi thì cần phải nghỉ ngơi, hoặc mắc lo tính việc nhà.”“Huống chi toa là người có bịnh, tự nhiên toa nói như vậy, mỏa không lấy đó làm lạ.”“Huống chi từ đầu thế kỷ hai mươi nầy khắp cả hoàn cầu đâu đâu cũng thờ thần Tự do.”