Dữ tợn, hăng máu, sẵn sàng xông tới gây gổ hay tấn công; nói về người, thú hay sức nước sức lửa.
Tiếng Anh: Fierce and aggressive, ready to charge in and fight or attack; of people, animals, or raging water and fire.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dữ tợn, hăng máu, sẵn sàng xông tới gây gổ hay tấn công; nói về người, thú hay sức nước sức lửa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho thú dữ: bầy chó hung hăng, cá sấu là giống hung hăng nhứt, con sư tử hung hăng nhứt thế giới, con diều hung hăng lồng lộn. Nó cũng tả người có vẻ dữ tợn hay tánh nóng: có vẻ hung hăng vô cùng, hóa trang cho ra vẻ hung hăng, đừng có hung hăng quá. Kho văn còn dùng nó cho sức thiên nhiên: dòng nước chảy cuộn hung hăng, lửa gặp gió càng hung hăng thêm. Nó hay đi với bớt khi thú dữ dịu lại: bớt hung hăng.
🇬🇧 The corpus often uses it for wild animals: fierce hounds, crocodiles as the fiercest creatures, the world's most savage lion, a kite straining like an unbroken horse. It also describes fierce looking or hot tempered people: extremely menacing, made up to look ferocious, do not be too aggressive. The corpus applies it to natural forces too, a river churning savagely, fire fanned by wind. It pairs with less when an animal calms down.
Thí dụ:
Con Khịt lại đầy đủ kinh nghiệm: đây là thợ săn lão luyện và bầy chó hung hăng.
Khit was full of experience too: this was a seasoned hunter with a pack of fierce hounds.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamSống với Đoàn lúc thì nhũn như con chi chi, lúc thì tôi hung hăng như con chó dữ.
Living with Doan, sometimes I was meek as a mouse, sometimes fierce as a savage dog.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòBằng ai quá hung hăng, lỡ tay giết chết Ô Lôi thì vua sẽ phạt một vạn quan.
If anyone is too aggressive and accidentally kills O Loi, the king will fine him ten thousand strings of cash.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười nào người nấy thật là kỳ hình dị tướng có vẻ hung hăng vô cùng.
Every one of them looked strange and outlandish, and extremely menacing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenVàm Nao chảy cuộn hung hăng, nơi bỏ mạng của bao nhiêu lương dân.
The Nao channel churns savagely, the place where so many innocent people have perished.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngBốn con vật bớt hung hăng lần và khi thầy đến nơi, chúng nín hẳn nhưng vẫn đứng đó mà thủ thế.
The four beasts calmed down little by little, and when the master arrived they fell silent, though still standing on guard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoPháp sư múa gươm, mặt mày hoá trang cho ra vẻ hung hăng.
The sorcerer brandished his sword, his face painted to look ferocious.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamĂn thịt nhiều quá, tánh nết con người sanh ra hung hăng.
Eating too much meat makes a person's temper aggressive.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCó con diều hung hăng, lồng lộn như ngựa chứng.
There was a kite straining fiercely, rearing like an unbroken horse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNơi sông rạch, cá sấu là giống hung hăng nhứt.
In the rivers and creeks, the crocodile is the fiercest creature of all.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con Khịt lại đầy đủ kinh nghiệm: đây là thợ săn lão luyện và bầy chó hung hăng.”“Sống với Đoàn lúc thì nhũn như con chi chi, lúc thì tôi hung hăng như con chó dữ.”“Bằng ai quá hung hăng, lỡ tay giết chết Ô Lôi thì vua sẽ phạt một vạn quan.”“Người nào người nấy thật là kỳ hình dị tướng có vẻ hung hăng vô cùng.”“Vàm Nao chảy cuộn hung hăng, nơi bỏ mạng của bao nhiêu lương dân.”“Bốn con vật bớt hung hăng lần và khi thầy đến nơi, chúng nín hẳn nhưng vẫn đứng đó mà thủ thế.”“Pháp sư múa gươm, mặt mày hoá trang cho ra vẻ hung hăng.”“Ăn thịt nhiều quá, tánh nết con người sanh ra hung hăng.”