Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hột mưa” là gì?

Giọt nước mưa từ trên trời rơi xuống, cách nói Nam Bộ của hạt mưa.

Tiếng Anh: A drop of rain falling from the sky, the Southern way of saying raindrop.

Cách đọc
hột mưa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hột mưa”:

1 nét nghĩa
1giọt mưađời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Hột là tiếng Nam Bộ của hạt, nên hột mưa là hạt mưa, từng giọt nước mưa rơi xuống. Trong kho văn Nam Bộ hột mưa có thưa có nhặt: lác đác, lâm râm, rúc rắc trên mái nhà, rồi đổ ào, bắn xuống mái tôn, bay vô nhà theo gió. Có lối nói dứt hột mưa, nghĩa là trời đã tạnh mưa. Cụm nầy hay đi với những, mấy, và các chữ tả tiếng mưa hay độ mau thưa.

🇬🇧 The first word is the Southern form of the word for grain or seed, so the phrase is the ordinary word for a raindrop. In the Southern corpus raindrops come sparse or thick: scattered, drizzling, pattering on the roof, then pouring down, drumming on a tin roof, blown into the house by the wind. There is also the expression that the raindrops have stopped, meaning the rain is over. The phrase goes with plural markers and with words for the sound or density of rain.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hột mưacó / dùng / giữ + hột mưahột mưa + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ngoài vườn trời đã dứt hột mưa, mà hướng đông lại ửng sáng, mặt trăng gần muốn mọc.

Out in the garden the rain had stopped, and the east was brightening as the moon was about to rise.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Trời nổi dông thổi lá cây sau vườn nghe lào-xào rồi hột mưa rúc-rắc đổ trên mái nhà.

A storm blew up, rustling the leaves in the back garden, and then raindrops pattered down on the roof.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Những hột mưa thưa rơi trong ánh đèn, bắt đầu trở nhặt như hối thúc họ ra đường cho mau.

Scattered raindrops fell in the lamplight and began to thicken, as if urging them to hurry out onto the road.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Trời đã dứt hột mưa rồi, mà mây còn vần vũ, nên tứ bề tối đen.

The rain had stopped, but the clouds still churned, so all around was pitch dark.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Mẹ con nói chuyện tới đó thì nghe tiếng xe hơi chạy vô sân, đèn chói sáng lòa, thấy hột mưa còn lác đác.

Mother and child had talked that far when they heard a car drive into the yard, its lights dazzling, and saw that a few raindrops were still falling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Hắn mặc sơ mi vẽ con chim con cò, bỏ ngoài, có lẽ từ xe hơi chạy vào đây nên áo chỉ lấm tấm có mấy hột mưa nhỏ.

He wore an untucked shirt printed with birds and storks, and had probably come straight in from a car, since there were only a few small raindrops dotting it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trời chuyển mưa từ hồi tối mà mưa không được, đến bây giờ thình lình ngoài hè hột mưa đổ ào, ngọn gió thổi vụt vụt.

The sky had threatened rain since evening without letting it fall, and now suddenly the rain poured down on the porch and the wind gusted hard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Một làn gió thổi qua mạnh, những hột mưa bay hẳn vào nhà và cả bàn đặt ở ngoài hiên tiệm cà phê bị nước mưa tưới ướt mem.

A strong gust blew through, the raindrops flew right into the building, and even the tables set out on the cafe's porch were drenched.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Những hột mưa thưa thoạt tiên bắn xuống mái tôn kêu lanh canh, rồi nhặt lần đến chỉ còn nghe một tiếng động liên tục thôi.

At first scattered raindrops pinged on the tin roof, then grew thicker until there was only one continuous sound.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngoài vườn trời đã dứt hột mưa, mà hướng đông lại ửng sáng, mặt trăng gần muốn mọc.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Trời nổi dông thổi lá cây sau vườn nghe lào-xào rồi hột mưa rúc-rắc đổ trên mái nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 14
“Những hột mưa thưa rơi trong ánh đèn, bắt đầu trở nhặt như hối thúc họ ra đường cho mau.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
“Trời đã dứt hột mưa rồi, mà mây còn vần vũ, nên tứ bề tối đen.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 12
“Mẹ con nói chuyện tới đó thì nghe tiếng xe hơi chạy vô sân, đèn chói sáng lòa, thấy hột mưa còn lác đác.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 04- Lúc suy sụp
“Hắn mặc sơ mi vẽ con chim con cò, bỏ ngoài, có lẽ từ xe hơi chạy vào đây nên áo chỉ lấm tấm có mấy hột mưa nhỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Trời chuyển mưa từ hồi tối mà mưa không được, đến bây giờ thình lình ngoài hè hột mưa đổ ào, ngọn gió thổi vụt vụt.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 6
“Một làn gió thổi qua mạnh, những hột mưa bay hẳn vào nhà và cả bàn đặt ở ngoài hiên tiệm cà phê bị nước mưa tưới ướt mem.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hột mưa”

“hột mưa” nghĩa là gì?

Giọt nước mưa từ trên trời rơi xuống, cách nói Nam Bộ của hạt mưa.

“hột mưa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Ngoài vườn trời đã dứt hột mưa, mà hướng đông lại ửng sáng, mặt trăng gần muốn mọc.”

Từ “hột mưa” có nguồn gốc từ đâu?

“hột mưa” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“hột mưa” thuộc từ loại gì?

“hột mưa” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.