Làm cái mình không muốn hay không còn sức mà làm, nên thấy không tự nhiên.
Tiếng Anh: Doing what one has no wish or no strength left to do, and so appearing unnatural.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cái mình không muốn hay không còn sức mà làm, nên thấy không tự nhiên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ chữ này có hai bề. Bề thân: người hết sức mà cứ làm, gượng gạo trở về kinh mà phục mạng, gượng gạo một lát nàng đứng vững được, chống tay gượng gạo đứng lên. Bề lòng: cái vui không thiệt, nét vui tươi rất là gượng gạo, đáp một cách gượng gạo bằng nụ cười, nụ cười ấy đượm chất gượng gạo. Nó cũng nói về một lý lẽ bắt ép: cho rằng tiếng ta nằm trong gia đình đó có gượng gạo chăng.
🇬🇧 In the Southern corpus this word has two faces. One is of the body, a person spent who carries on anyway, going back to court to report, steadying a moment and finding the feet, pressing a hand down to rise. The other is of the heart, a gladness that is not real, an answer given with a smile, a smile steeped in constraint. It is said of a strained argument as well.
Thí dụ:
Ánh-Nguyệt lấy làm thẹn-thùa hết sức, song nàng phải gượng gạo mà vưng lời.
Anh Nguyet was overcome with shame, and yet she had to force herself to obey.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNàng choáng váng muốn té qụy, nhưng gượng gạo một lát, nàng đứng vững được.
She swayed and was near to falling, but forced herself a moment and managed to stand firm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChị Thục tránh né câu trả lời, chỉ đáp một cách gượng gạo bằng nụ cười.
Sister Thuc evaded the question and answered only, constrainedly, with a smile.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVậy ăn điểm tâm luôn cho xong, nhứt là để nhờ chất cà phê mà gượng gạo cho khỏi bơ phờ.
So finish the breakfast, above all so that the coffee may force off the weariness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVợ chồng ông Trần cũng đủ lễ trả lại, nhưng nét vui tươi của hai ông bà rất là gượng gạo.
Mr Tran and his wife returned the courtesies in full, but the cheer of the pair was very much forced.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhạn chống tay gượng gạo đứng lên nhưng rồi lại ngã ngồi xuống, nhăn nhó đưa tay ôm lấy bụng.
Nhan pressed a hand down and forced herself up, but sat back again, wincing and clutching her belly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNhìn công phu sự nghiệp của cha tiêu hết, bà Ngọc ngậm ngùi ứa lụy, song cũng gượng gạo bước vô.
Seeing all her father's life's work spent, Mrs Ngoc wept with grief, and yet forced herself to step inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýKim gượng gạo một nụ cười chào tôi, nụ cười buồn và ấm áp.
Kim gave me a constrained smile of greeting, a sad and warm smile.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNụ cười ấy đượm chất gượng gạo dưới vầng trán nhăn nheo.
That smile was steeped in constraint beneath the furrowed brow.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúAnh ta gượng gạo cười bưng ly rượu uống, không trả lời.
He smiled a constrained smile and took the cup of wine and drank, giving no answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ánh-Nguyệt lấy làm thẹn-thùa hết sức, song nàng phải gượng gạo mà vưng lời.”“Nàng choáng váng muốn té qụy, nhưng gượng gạo một lát, nàng đứng vững được.”“Chị Thục tránh né câu trả lời, chỉ đáp một cách gượng gạo bằng nụ cười.”“Vậy ăn điểm tâm luôn cho xong, nhứt là để nhờ chất cà phê mà gượng gạo cho khỏi bơ phờ.”“Vợ chồng ông Trần cũng đủ lễ trả lại, nhưng nét vui tươi của hai ông bà rất là gượng gạo.”“Nhạn chống tay gượng gạo đứng lên nhưng rồi lại ngã ngồi xuống, nhăn nhó đưa tay ôm lấy bụng.”“Nhìn công phu sự nghiệp của cha tiêu hết, bà Ngọc ngậm ngùi ứa lụy, song cũng gượng gạo bước vô.”“Kim gượng gạo một nụ cười chào tôi, nụ cười buồn và ấm áp.”