Đi thâu lúa ruộng của tá điền theo mùa.
Tiếng Anh: To go and collect the rice rent from the tenant farmers at harvest time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi thâu lúa ruộng của tá điền theo mùa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đi thành cặp với chữ thâu: lo thâu tiền góp lúa, giao cho rể coi thâu góp lúa ruộng, có tiền tổn phí cho mướn ruộng và thâu góp lúa ruộng nữa, đã thâu góp lúa ruộng đem về lẫm xong rồi hết, vợ thâu góp lúa ruộng dành dụm. Nó theo mùa gặt: tới mùa gặt thì xuống góp lúa, mấy tháng nay chắc ảnh mắc góp lúa nên không thấy ảnh lên nữa. Kho văn đếm số: mấy năm trúng mùa tôi góp lúa từ hai mươi tám tới ba chục ngàn giạ. Và nó là việc giao cho ai cũng sợ: giao cho nó đi góp lúa, chẳng khỏi tá điền họ giựt họ ăn hết.
🇬🇧 In the corpus the word goes in a pair with the verb for collecting in. It follows the harvest season. The corpus counts the baskets. And it is a task nobody can be trusted with lightly.
Thí dụ:
Cô cứ lục thục xem xét việc nhà, lo cơm nước cho mẹ cha, lo thâu tiền góp lúa.
She went about seeing to the house, to the meals for her parents, and to collecting the money and the rice rent.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBà góp lúa vừa xong, mới về tới nhà thì thấy có Phan Đức Lợi xuống mà xin tiền.
The old woman had just finished collecting the rice rent and reached home when Phan Duc Loi came down to ask her for money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTôi ở dưới Mỹ-tho coi góp lúa ruộng, góp tiền vườn, lâu lâu lên đóng lại cho bà.
I am down at My Tho seeing to the collecting of the rice from the fields and the money from the gardens, and now and then I come up and hand it over to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTuy vậy mỗi tháng anh ta đều có về thăm nhà một lần, và tới mùa gặt thì xuống góp lúa.
Even so he came home to visit once a month, and at harvest he went down to collect the rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhKhông biết ông Cai ở nhà đây mỗi năm góp lúa chừng bao nhiêu vậy cô?
I wonder how much rice the canton chief here collects a year, miss?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônThầy Hội đồng buồn rầu hết muốn lo việc trong nhà nên giao cho rể coi thâu góp lúa ruộng.
The councillor was so heavy hearted that he had no wish to see to anything in the house, and gave his son in law the collecting of the rice from the fields.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmLàm thủ hộ thì có huê hồng, lại có tiền tổn phí cho mướn ruộng và thâu góp lúa ruộng nữa.
Being trustee brings a commission, and there are the costs of letting the fields and of collecting the rice besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMấy tháng nay chắc ảnh mắc góp lúa nên không thấy ảnh lên nữa.
These months past he must have been busy collecting the rice, for he has not come up again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhGiao cho nó đi góp lúa, chẳng khỏi tá điền họ giựt họ ăn hết.
Give him the collecting of the rice and the tenants are sure to snatch and eat the lot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiLúc ấy ông Huyện đã thâu góp lúa ruộng đem về lẫm xong rồi hết, nên ông thong thả không bận việc gì.
By then the district official had already collected the rice from the fields and got it home into the granary, so he was at leisure with nothing pressing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô cứ lục thục xem xét việc nhà, lo cơm nước cho mẹ cha, lo thâu tiền góp lúa.”“Bà góp lúa vừa xong, mới về tới nhà thì thấy có Phan Đức Lợi xuống mà xin tiền.”“Tôi ở dưới Mỹ-tho coi góp lúa ruộng, góp tiền vườn, lâu lâu lên đóng lại cho bà.”“Tuy vậy mỗi tháng anh ta đều có về thăm nhà một lần, và tới mùa gặt thì xuống góp lúa.”“Không biết ông Cai ở nhà đây mỗi năm góp lúa chừng bao nhiêu vậy cô?”“Thầy Hội đồng buồn rầu hết muốn lo việc trong nhà nên giao cho rể coi thâu góp lúa ruộng.”“Làm thủ hộ thì có huê hồng, lại có tiền tổn phí cho mướn ruộng và thâu góp lúa ruộng nữa.”“Mấy tháng nay chắc ảnh mắc góp lúa nên không thấy ảnh lên nữa.”