To send money, or to deposit it with another.
Tiếng Anh: Là đưa tiền cho người khác giữ hoặc chuyển tới người ở xa, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To send money, or to deposit it with another.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đưa tiền cho người khác giữ hoặc chuyển tới người xa. Viết theo giọng Nam Bộ. Hai nghĩa phân biệt nhờ cái đi sau: gởi tiền cho ai là chuyển đi, gởi tiền vô ngân hàng là để giữ.
🇬🇧 To hand money to another to keep, or to send it to someone far off, in Southern spelling. The two senses part by what follows: sending it to a person means despatching, putting it in a bank means keeping.
Thí dụ:
Như đi đến đâu mà rủi hụt tiền thì đánh dây thép về, ba sẽ gởi tiền thêm cho.
If anywhere you fall short of money, wire home and your father will send more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHồi cô đi cô gởi tiền cho ông Phán đặng ông ấy mua giấy tàu cho tôi đi sau.
When she left she sent money to him so he could buy my boat ticket to follow after.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhMình gởi tiền thì họ phát cho mình một cuốn sổ, trong sổ dán hình của mình.
When one deposits money they give one a book with one's photograph pasted inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngSố là năm ngoái tại một ngân hàng kia, một ông triệu phú người mình đến gởi tiền.
It happened that last year at a certain bank a millionaire of ours came to deposit money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTrò nào không muốn đi thì gởi tiền cho chúng bạn mua giùm kẹo, cốm hoặc chuối nấu.
Any pupil who did not wish to go sent money by a friend to buy sweets or puffed rice or boiled bananas.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng chủ cũ của con có hứa gởi tiền cho con, mà con chờ hai tháng rồi chưa thấy gì hết.
My old master promised to send me money, and I have waited two months and seen nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHay là cháu ra nhà dây thép mua măng đa gởi tiền dìa lần lần đi !
Or go to the telegraph office, buy a money order and send the money home bit by bit.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNgày nào anh cũng gởi tiền mua cá thịt hết thì làm sao chịu nổi!
If every day you send money for fish and meat, how is it to be borne.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNó biểu về trên nầy mà ở, nó hứa sẽ gởi tiền cho đặng nuôi con.
He told me to come up and live here and promised to send money to raise the child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợBà Tổng mừng con được thành danh, nên bà gởi tiền liền.
She rejoiced that her son had made his name, and so sent money at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như đi đến đâu mà rủi hụt tiền thì đánh dây thép về, ba sẽ gởi tiền thêm cho.”“Hồi cô đi cô gởi tiền cho ông Phán đặng ông ấy mua giấy tàu cho tôi đi sau.”“Mình gởi tiền thì họ phát cho mình một cuốn sổ, trong sổ dán hình của mình.”“Số là năm ngoái tại một ngân hàng kia, một ông triệu phú người mình đến gởi tiền.”“Trò nào không muốn đi thì gởi tiền cho chúng bạn mua giùm kẹo, cốm hoặc chuối nấu.”“Ông chủ cũ của con có hứa gởi tiền cho con, mà con chờ hai tháng rồi chưa thấy gì hết.”“Hay là cháu ra nhà dây thép mua măng đa gởi tiền dìa lần lần đi !”“Ngày nào anh cũng gởi tiền mua cá thịt hết thì làm sao chịu nổi!”