Khơi ra, bắt đầu nói để người khác trò chuyện với mình.
Tiếng Anh: To strike up or prompt a conversation, getting someone to talk.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khơi ra, bắt đầu nói để người khác trò chuyện với mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với tìm cách, dám và khéo: tìm cách gợi chuyện, tìm đủ mọi cách gợi chuyện, không dám gợi chuyện thêm, khéo gợi chuyện hỏi han. Người gợi chuyện trong truyện thường muốn làm quen, muốn dò ý hay muốn phá sự im lặng, còn người kia hay ừ hử cầm chừng hay làm thinh.
🇬🇧 The corpus often uses it with try, dare and skilfully: trying to make conversation, trying every way to get someone talking, not daring to push the talk further, skilfully drawing someone out. The one making conversation in these stories usually wants to get acquainted, sound someone out or break a silence, while the other often gives half hearted grunts or stays quiet.
Thí dụ:
Tâm chằm vào mặt xuồng và chỉ ừ hử cầm chừng mỗi lần Dung tìm cách gợi chuyện.
Tam stared at the boat's deck and only grunted half heartedly whenever Dung tried to make conversation.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtSuốt quãng đường về, mặc dù tôi tìm đủ mọi cách gợi chuyện cô bé vẫn làm thinh.
All the way home, though I tried every way to get her talking, the girl stayed silent.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHiếu thật thà và dốt đời thế, mà cũng có dịp nói, vì Yùl khéo gợi chuyện hỏi han.
Hieu was naive and knew nothing of the world, yet got a chance to talk, since Yul skilfully drew her out with questions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThọ nghĩ mình nên gợi chuyện với Hà Anh để tìm hiểu những điều nghĩ ngợi của nàng.
Tho thought he should strike up a conversation with Ha Anh to find out what she was thinking.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNói có trời làm chứng, cũng chỉ tại họ hay gợi chuyện thôi, chớ còn Cúc thì thủ phận ghê lắm.
Heaven is my witness, it is only because they keep starting conversations; Cuc herself is very proper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròGiờ hắn gợi chuyện chàng mới giựt mình day lại nhìn hắn.
Only when he started talking did he start and turn to look at him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IQuít thì bấn loạn tâm trí nên không buồn gợi chuyện nữa.
Quit was too distraught to bother making conversation any more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng hương trưởng ngồi im, không dám gợi chuyện thêm.
The deputy village chief sat silent, not daring to push the talk further.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamDè đâu, ổng gợi chuyện đâu đâu, lạc đề ráo trọi.
Instead he rambled on about all sorts of things, completely off the subject.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhãn liền tìm cách gợi chuyện.
Nhan at once looked for a way to start a conversation.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tâm chằm vào mặt xuồng và chỉ ừ hử cầm chừng mỗi lần Dung tìm cách gợi chuyện.”“Suốt quãng đường về, mặc dù tôi tìm đủ mọi cách gợi chuyện cô bé vẫn làm thinh.”“Hiếu thật thà và dốt đời thế, mà cũng có dịp nói, vì Yùl khéo gợi chuyện hỏi han.”“Thọ nghĩ mình nên gợi chuyện với Hà Anh để tìm hiểu những điều nghĩ ngợi của nàng.”“Nói có trời làm chứng, cũng chỉ tại họ hay gợi chuyện thôi, chớ còn Cúc thì thủ phận ghê lắm.”“Giờ hắn gợi chuyện chàng mới giựt mình day lại nhìn hắn.”“Quít thì bấn loạn tâm trí nên không buồn gợi chuyện nữa.”“Ông hương trưởng ngồi im, không dám gợi chuyện thêm.”