To help, to take up part of another's burden.
Tiếng Anh: Là ra tay đỡ lấy phần nặng cho người khác, thường là người đang lúc khó khăn chớ không phải lúc bình thường.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To help, to take up part of another's burden.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ra tay đỡ lấy phần nặng cho người khác. Tiếng đỡ đi kèm cho thấy đây là chuyện gánh bớt chớ không phải làm thay, và thường là giúp người đang lúc khó khăn.
🇬🇧 To take up part of another's burden. The second element shows it is sharing the weight rather than doing the work outright, and usually for someone in difficulty.
Thí dụ:
Loài người biết dùng trí thông minh và tài giỏi của họ để giúp đỡ kẻ lâm nguy.
Mankind knows how to use its wit and skill to help those in peril.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTrong vùng Ba Giồng ai bị hoạn-nạn nếu người hay thì nguời giúp đỡ luôn luôn.
In that district, if anyone met misfortune and word got about, people always helped.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCái ơn giúp đỡ lúc túng ngặt đó có lẽ cũng trừ với cái ác ăn lời nặng kia được.
That kindness of helping in a hard pinch might perhaps offset the wrong of heavy interest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTuy bà đã gần năm mươi tuổi, nhưng bà chưa mệt mỏi mà cần phải cậy con giúp đỡ.
Though near fifty she was not yet weary enough to need her children's help.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrước kia, ông Bá khuyên con nên kiên nhẫn chờ cơ hội trả thù, có bà giúp đỡ.
Formerly the rich man urged his son to wait patiently for revenge, with her help.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNgặt có điều nầy: Loan thấy Bình vất vả, bây giờ nó lại ăn năn muốn giúp đỡ.
But there is this: seeing him hard pressed, she now repents and wants to help.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThôi, cháu lo cưới vợ rồi giúp đỡ cha mẹ trong việc ruộng nương thì tốt hơn.
Come, you had better marry and help your parents with the fields, that would be better.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngMấy năm nay em trông học cho thành công đặng làm kiếm tiền mà giúp đỡ má em.
These years I have hoped to finish my studies and earn money to help my mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhThầy Đức nầy đã giúp đỡ chàng nhiều việc lặt vặt chỉ do lòng tốt của thầy ta cả.
That man had helped him in many small matters purely out of his own kindness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBây giờ, cho dù có thương nàng, Thọ cũng không biết phải giúp đỡ ra làm sao?
Now, though he loved her, he did not know how he was to help.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Loài người biết dùng trí thông minh và tài giỏi của họ để giúp đỡ kẻ lâm nguy.”“Trong vùng Ba Giồng ai bị hoạn-nạn nếu người hay thì nguời giúp đỡ luôn luôn.”“Cái ơn giúp đỡ lúc túng ngặt đó có lẽ cũng trừ với cái ác ăn lời nặng kia được.”“Tuy bà đã gần năm mươi tuổi, nhưng bà chưa mệt mỏi mà cần phải cậy con giúp đỡ.”“Trước kia, ông Bá khuyên con nên kiên nhẫn chờ cơ hội trả thù, có bà giúp đỡ.”“Ngặt có điều nầy: Loan thấy Bình vất vả, bây giờ nó lại ăn năn muốn giúp đỡ.”“Thôi, cháu lo cưới vợ rồi giúp đỡ cha mẹ trong việc ruộng nương thì tốt hơn.”“Mấy năm nay em trông học cho thành công đặng làm kiếm tiền mà giúp đỡ má em.”