Làm đúng như điều mình đã hứa, đã cam kết, không nuốt lời.
Tiếng Anh: To keep one's word; to do exactly what one has promised or pledged.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm đúng như điều mình đã hứa, đã cam kết, không nuốt lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn kéo theo sau nó một chữ chỉ lời đã hứa: giữ lời hứa, giữ lời cam kết, giữ lời giao kết, giữ lời nguyện. Nó hay có cái giá phải trả: chịu khổ hạnh thêm một tháng trường để giữ lời hứa. Người ta cũng than không giữ lời được vì hoàn cảnh, hay trách người kia không giữ lời hứa. Đứng một mình, giữ lời là giữ chữ tín: cậu cũng phải giữ lời không được để thất ước.
🇬🇧 The corpus almost always follows it with a word for what was pledged: a promise, an undertaking, an agreement, a vow. There is often a cost: another whole month of austerity to keep a promise. People also lament being unable to keep their word because of circumstances, or reproach someone who broke theirs. Standing alone it means keeping faith, you too must keep your word and not break the pact.
Thí dụ:
Thế là nàng còn phải chịu khổ hạnh trong một tháng trường nữa để giữ lời hứa.
So she would have to endure a whole month more of austerity to keep her promise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCô lo giữ lời hứa, quyết đổi tâm hồn áo não của chồng ra tâm hồn hỉ lạc.
She took care to keep her promise, determined to turn her husband's gloomy soul into a joyful one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNó gạt em, nó hứa cưới em, rồi bây giờ nó không giữ lời hứa phải không?
He tricked you, he promised to marry you, and now he will not keep his promise, is that it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhEm lặp lại là em không xin xỏ gì thêm, chỉ đến để giữ lời cam kết thôi.
I repeat that I am asking for nothing more; I have come only to honour my commitment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenGiờ tôi chỉ biết xin Huyền Trân giữ lời hứa là làm bổn phận người vợ.
Now I can only ask Huyen Tran to keep her promise, which is to do her duty as a wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBây giờ công việc mù mịt như vầy tôi làm sao mà giữ lời hứa cho được, bởi vậy tôi buồn quá.
With my affairs in such a muddle, how can I keep my promise; that is why I am so sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhGiữ lời hứa hồi trưa, Hai Tam xuống xuồng trở về chòi Tư Bá.
Keeping the promise he had made at noon, Hai Tam got into the boat and went back to Tu Ba's hut.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVà để giữ lời giao kết, nên mỗi khi vịt mái đẻ trứng thì gà phải chịu sự nặng nhọc ấp thành con.
And to keep the agreement, whenever the duck laid eggs the hen had to bear the burden of hatching them.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNếu cô muốn giữ lời nguyện với trời Phật thì cô tu tại gia.
If you wish to keep your vow to heaven and the Buddha, you can practise religion at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVậy phần cậu cũng phải giữ lời không được để thất ước.
So you too must keep your word and not break the pact.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế là nàng còn phải chịu khổ hạnh trong một tháng trường nữa để giữ lời hứa.”“Cô lo giữ lời hứa, quyết đổi tâm hồn áo não của chồng ra tâm hồn hỉ lạc.”“Nó gạt em, nó hứa cưới em, rồi bây giờ nó không giữ lời hứa phải không?”“Em lặp lại là em không xin xỏ gì thêm, chỉ đến để giữ lời cam kết thôi.”“Giờ tôi chỉ biết xin Huyền Trân giữ lời hứa là làm bổn phận người vợ.”“Bây giờ công việc mù mịt như vầy tôi làm sao mà giữ lời hứa cho được, bởi vậy tôi buồn quá.”“Giữ lời hứa hồi trưa, Hai Tam xuống xuồng trở về chòi Tư Bá.”“Và để giữ lời giao kết, nên mỗi khi vịt mái đẻ trứng thì gà phải chịu sự nặng nhọc ấp thành con.”