Giữ cho khỏi hư khỏi mất; và nói về người con gái thì là giữ mình.
Tiếng Anh: To keep a thing from harm or loss; and of a young woman, to keep herself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ cho khỏi hư khỏi mất; và nói về người con gái thì là giữ mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ cho khỏi hư. Trong kho văn Nam Bộ nó trải trên ba thứ. Vật: mình có vật quí mình phải giữ gìn. Cái vô hình: giữ gìn nhân cách, giữ gìn danh giá trong nhà. Và bản thân, và đây là nghĩa nặng nhứt: người con gái giữ gìn, người đàn bà mang thai phải giữ gìn đôi chút. Ở nghĩa sau nó nói cái nết chớ không nói cái sức khỏe.
🇬🇧 To keep a thing from harm. In the Southern corpus it spreads over three things. Objects: having something precious one must keep it. The invisible: keeping one's character, keeping the family's good name. And oneself, which is the weightiest, of a girl keeping herself and of a woman with child who must take some care. In that last sense it speaks of conduct and not of health.
Thí dụ:
Dù gì ông Thái cũng là bạn thân của bố, ông phải giữ gìn nhân cách của ông chứ.
Whatever else, Mister Thai is your father's close friend, and he must keep his own character.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmCó một bức ảnh Đức Mẹ Maria phóng to, Soeur dặn tôi phải giữ gìn cẩn thận nhất.
There was an enlarged photograph of the Holy Mother, and the sister told me to keep it most carefully of all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiVà Liên xẻn lẻn khi không còn được bảo vệ bằng sự giữ gìn bề ngoài của Ngọc nữa.
And Lien was shy when she was no longer protected by Ngoc's outward care of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHuệ vô trách nhiệm nên không cần giữ gìn, nói đến cả chuyện nhà chuyện cửa.
Hue is irresponsible and so need keep nothing back, and speaks even of household matters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBiết đâu nó chỉ hư thân nó mà lại quyết giữ gìn cho người bạn mà nó thương.
Who knows but that she ruins only herself and is resolved to keep her friend whom she loves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoDanh giá trong nhà là danh giá chung, mỗi người đều phải lo giữ gìn cho toàn vẹn.
The good name of a household is a name held in common, and each must keep it whole.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngEm tôi biết số phận như vậy, nên nó giữ gìn tới 20 tuổi không chút bợn nhơ.
My sister knew her lot, and so she kept herself to the age of twenty without a stain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhPhần em, em mang thai nên em phải giữ gìn đôi chút chớ để rủi ro một cái nguy lắm.
For my part, I am with child and must take some care, or a mishap would be very dangerous.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi làm như vậy là có ý muốn giữ gìn cho thầy là em út trong nhà đó thôi.
I did it meaning only to keep you safe, since you are the youngest in the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốẤy vậy, mình có vật quí mình phải giữ gìn, không nên để hơ hỏng cho người ta ăn cắp.
So then, if one has something precious one must keep it, and not leave it carelessly for others to steal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dù gì ông Thái cũng là bạn thân của bố, ông phải giữ gìn nhân cách của ông chứ.”“Có một bức ảnh Đức Mẹ Maria phóng to, Soeur dặn tôi phải giữ gìn cẩn thận nhất.”“Và Liên xẻn lẻn khi không còn được bảo vệ bằng sự giữ gìn bề ngoài của Ngọc nữa.”“Huệ vô trách nhiệm nên không cần giữ gìn, nói đến cả chuyện nhà chuyện cửa.”“Biết đâu nó chỉ hư thân nó mà lại quyết giữ gìn cho người bạn mà nó thương.”“Danh giá trong nhà là danh giá chung, mỗi người đều phải lo giữ gìn cho toàn vẹn.”“Em tôi biết số phận như vậy, nên nó giữ gìn tới 20 tuổi không chút bợn nhơ.”“Phần em, em mang thai nên em phải giữ gìn đôi chút chớ để rủi ro một cái nguy lắm.”