Cái nầy như cái kia, nói về người, về tánh, về cảnh, về mặt mũi.
Tiếng Anh: Alike, of people, of tempers, of places, of faces.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nầy như cái kia, nói về người, về tánh, về cảnh, về mặt mũi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Như nhau. Chữ nhau làm cho phép so hai chiều: hai bà tánh ý giống nhau, hai đứa sanh đôi giống nhau. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với một lối ví: giống nhau như hai giọt nước, giống nhau như khuôn đúc. Nó cũng dùng ngược lại mà nói cái khác: y phục khác nhau, nhưng giống nhau ở chất vải. Câu phủ định không giống nhau là một câu nói riêng chớ không nói xấu.
🇬🇧 Alike. The reciprocal element makes the comparison run both ways: two women of like temper, twins who resemble each other. In the Southern corpus it often takes a simile, as alike as two drops of water or as things from one mould. It also serves in reverse to mark a difference, where clothes differ yet agree in the cloth. The negative marks distinctness rather than fault.
Thí dụ:
Người ta yêu nhau vì tâm hồn giống nhau chớ nào vì bằng cấp tương đương ?
People love each other because their souls are alike, and surely not because their diplomas match.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChẳng có gì lạ cả, quang cảnh bến xe đò nào cũng có những nét giống nhau.
There is nothing strange in it, since every bus station looks much the same.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IBa đứa mình phải giống nhau hết và đừng để cho có đứa nào tưởng là mình hơn đứa nào.
The three of us must be all alike, and not let any one of us think herself above another.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNàng khen nức khen nở, khen bỏ màu khéo, khen thêu hai mặt giống nhau.
She praised it to the skies, praised the laying on of colour and the embroidery alike on both faces.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuKinh thở ra dài: Loài người cứ muốn giống nhau, lại muốn cái gì cũng giống loài người.
Kinh let out a long breath and said that mankind wants everything to be alike, and to be like mankind besides.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNhưng không muốn đi thì mỗi người viện một lý riêng không giống nhau.
But those who did not wish to go each gave a different reason of their own.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTại dì không có gần người Pháp, dì coi họ giống nhau hết nên dì lầm.
It is because you have not been near the French that you take them all for alike, and so you are mistaken.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHình trong báo với cô giống nhau như hai giọt nước, ai mà lầm được.
You and the picture in the paper are as alike as two drops of water, nobody could mistake it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBà Phủ với Bá Vạn tuy là chị em ruột song tánh ý không giống nhau.
The prefect's wife and Ba Van were sisters by blood, and yet their tempers were not alike.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnThừa và Thiếu là hai anh em sanh đôi, giống nhau như khuôn đúc.
Thua and Thieu were twin brothers, as alike as things out of one mould.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người ta yêu nhau vì tâm hồn giống nhau chớ nào vì bằng cấp tương đương ?”“Chẳng có gì lạ cả, quang cảnh bến xe đò nào cũng có những nét giống nhau.”“Ba đứa mình phải giống nhau hết và đừng để cho có đứa nào tưởng là mình hơn đứa nào.”“Nàng khen nức khen nở, khen bỏ màu khéo, khen thêu hai mặt giống nhau.”“Kinh thở ra dài: Loài người cứ muốn giống nhau, lại muốn cái gì cũng giống loài người.”“Nhưng không muốn đi thì mỗi người viện một lý riêng không giống nhau.”“Tại dì không có gần người Pháp, dì coi họ giống nhau hết nên dì lầm.”“Hình trong báo với cô giống nhau như hai giọt nước, ai mà lầm được.”