Là một khoảng rất ngắn, và nó khác giây phút ở chỗ giây phút nói cái lúc mình cảm, còn giây lát nói cái khoảng ngừng giữa hai việc.
Tiếng Anh: A short while, a brief pause.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một khoảng rất ngắn, và nó khác giây phút ở chỗ giây phút nói cái lúc mình cảm, còn giây lát nói cái khoảng ngừng giữa hai việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một khoảng rất ngắn. Nó khác giây phút: giây phút nói cái lúc mình cảm, còn giây lát nói cái khoảng ngừng giữa hai việc, nên nó đo một cái dừng rồi lại đi. Vì vậy nó hay đi với chữ sau, giây lát sau, và với những động từ chỉ sự ngừng: làm thinh giây lát, ngạc nhiên giây lát, do dự giây lát.
🇬🇧 A very short span. It differs from the other such word: that names the moment one feels, while this names the pause between two acts, so it measures a halt before going on. Hence it goes with the word for afterward, and with verbs of stopping: falling silent, being astonished, hesitating.
Thí dụ:
Hắn lảo đảo như say rượu, giây lát sau xuồng vững lại, hắn mới đứng ngay được.
He staggered as though drunk, and a moment later the canoe steadied and he could stand straight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHọ làm thinh giây lát vì chủ nhà không biết nói gì thêm để nuôi nấng câu chuyện.
They fell silent a moment, because the host knew nothing more to say to keep the talk alive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcXong, ông trở ra và giây lát lại vào buồng với một hộp bánh còn nguyên trên tay.
That done, he went out and a moment later came into the room again with an unopened box of cakes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenGiây lát sau, Suzanne trở lên với bộ mặt mới làm lại tươi tỉnh nhưng còn âu sầu.
A moment later she came up with her face made fresh again, though still sorrowful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCô bé ngẫm nghĩ giây lát, mắt cô bỗng sáng lên, môi cô nở nụ cười tin tưởng.
The girl thought a moment, her eyes suddenly brightened, and her lips opened in a trusting smile.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngXong, bà mới hỏi thăm cầu tiêu, rồi giây lát sau trở lên, bà bắt đầu kể lể.
That done, she asked for the privy, and a moment later came back up and began to pour out her tale.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh chạy giấy ra giây lát thì nghe ngoài cửa có tiếng đàn bà cự nự om sòm.
The messenger went out, and a moment later a woman's voice was heard scolding loudly at the door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngGiây lát, Biên chợt thấy mình lố lăng, hắn cười khan lên rồi xây lưng đi.
A moment, and he suddenly found himself absurd, laughed drily and then turned his back and went.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBữa nào rảnh nó muốn về giây lát mà thăm em nó, thì tôi cho phép nó đi.
On any free day, if she wishes to come home a moment to visit her brother, I let her go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNhững tai họa đến thình-lình chỉ làm ta khủng-khiếp dữ-dội, nhưng trong giây lát thôi.
Calamities that come suddenly only terrify us violently, but for a moment only.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn lảo đảo như say rượu, giây lát sau xuồng vững lại, hắn mới đứng ngay được.”“Họ làm thinh giây lát vì chủ nhà không biết nói gì thêm để nuôi nấng câu chuyện.”“Xong, ông trở ra và giây lát lại vào buồng với một hộp bánh còn nguyên trên tay.”“Giây lát sau, Suzanne trở lên với bộ mặt mới làm lại tươi tỉnh nhưng còn âu sầu.”“Cô bé ngẫm nghĩ giây lát, mắt cô bỗng sáng lên, môi cô nở nụ cười tin tưởng.”“Xong, bà mới hỏi thăm cầu tiêu, rồi giây lát sau trở lên, bà bắt đầu kể lể.”“Anh chạy giấy ra giây lát thì nghe ngoài cửa có tiếng đàn bà cự nự om sòm.”“Giây lát, Biên chợt thấy mình lố lăng, hắn cười khan lên rồi xây lưng đi.”