Nghĩa của “của chung” là gì?
Thứ thuộc về nhiều người cùng một lúc, không riêng của ai, ai cũng có phần.
Tiếng Anh: Something that belongs to several people at once, owned by no one alone, in which everyone has a share.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “của chung”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Của là đồ đạc, tài sản; chung là cùng nhau có. Của chung là thứ không ai được giành làm của riêng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng sau là: cái nhà nầy là của chung, hãng phim là của chung, tiền bạc là của chung, vợ chồng thì là của chung. Nó thường đi kèm một vế nói hệ quả: không ai là chủ hết, không ai giựt được. Có khi người ta dùng nó để cãi, như cho rằng người khác không có quyền coi của mình là của chung.
🇬🇧 The first word means belongings or property, the second means held together. Common property is what no one may seize as their own. In the Southern corpus it usually follows the verb to be: this house is common property, the film company, money, what husband and wife own. It often comes with a clause spelling out the consequence: nobody is the owner, nobody can grab it. Sometimes it is used in argument, denying that others have the right to treat one's things as shared.
Thí dụ:
Thì làm sao mà Thành và anh tài xế cứ nghe tức ấm ách như của đó phải là của chung.
So no wonder Thanh and the driver kept feeling a pent-up resentment, as if those goods ought to be common property.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNếu không có giấy tờ thì cái nhà nầy là của chung, có ai mà giựt được.
If there are no papers, then this house is common property, and nobody can grab it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHãng phim là của chung, không ai là chủ hết.
The film company belongs to everyone; nobody is the owner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiền bạc là của chung, trời cho thì hưởng, trời lấy lại thì thôi, nghĩ cho cùng thì không nên buồn, không nên tiếc chi hết.
Money belongs to everyone: when heaven gives it you enjoy it, when heaven takes it back you let it go, so in the end there is nothing to be sad or sorry about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànĐã biết, vợ chồng thì là của chung nhưng anh để tiền trong túi nhiều quá, anh làm khùng hết, em không chịu đâu.
I know that between husband and wife everything is shared, but you keep too much money in your pocket and you go crazy with it, and I won't have it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thì làm sao mà Thành và anh tài xế cứ nghe tức ấm ách như của đó phải là của chung.”“Nếu không có giấy tờ thì cái nhà nầy là của chung, có ai mà giựt được.”“Hãng phim là của chung, không ai là chủ hết.”“Tiền bạc là của chung, trời cho thì hưởng, trời lấy lại thì thôi, nghĩ cho cùng thì không nên buồn, không nên tiếc chi hết.”“Đã biết, vợ chồng thì là của chung nhưng anh để tiền trong túi nhiều quá, anh làm khùng hết, em không chịu đâu.”Câu hỏi thường gặp về “của chung”
“của chung” nghĩa là gì?
Thứ thuộc về nhiều người cùng một lúc, không riêng của ai, ai cũng có phần.
“của chung” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Thì làm sao mà Thành và anh tài xế cứ nghe tức ấm ách như của đó phải là của chung.”
Từ “của chung” có nguồn gốc từ đâu?
“của chung” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“của chung” thuộc từ loại gì?
“của chung” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.