Cong vẹo, uốn qua uốn lại nhiều khúc, không thẳng; nghĩa bóng là không ngay thẳng.
Tiếng Anh: Crooked and winding, bending this way and that; figuratively, not straightforward or honest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cong vẹo, uốn qua uốn lại nhiều khúc, không thẳng; nghĩa bóng là không ngay thẳng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó nhiều nhứt cho sông rạch và đường sá: con rạch chạy cong queo, hai con rạch cong queo, con đường cong queo, con phố cong queo. Nó cũng tả những vật nhỏ như khúc nhang, sợi tóc, và theo nghĩa bóng là làm việc không thẳng băng.
🇬🇧 Southern writing uses it most for waterways and roads: a canal winding past the house, two meandering creeks, a crooked road, a winding street. It also describes small things like a curled incense stick or a wavy hair, and figuratively doing things in a crooked way.
Thí dụ:
Từng khúc nhang cong queo tuy đã hóa ra tro nhưng còn giữ nguyên hình dáng cũ.
Each curled stick of incense, though burned to ash, still kept its old shape.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChỉ có con đường thiên lý vừa hẹp vừa cong queo mới làm ta sợ thót ruột thôi.
Only the long highway, narrow and winding, gives one a real fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácSàigòn có một con phố cong queo một cách rất ngộ nghĩnh, được đặt tên là phố Cống Quỳnh.
Saigon has a comically crooked street named Cong Quynh Street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcThật vậy, trên bản đồ ta thấy nhiều con rạch tuy có thật nhưng lại cong queo và quá cạn.
Indeed, on the map we see many creeks that really exist but are winding and too shallow.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCon phố cong queo ấy khá vắng nhà, vắng xe và vắng khách bộ hành.
That winding street was rather empty of houses, cars and pedestrians.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITui không tốt lành gì hơn ai nhưng mọi chuyện tui làm đều thẳng băng chứ không cong queo chi hết.
I am no better than anyone, but everything I do is straight, nothing crooked about it at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCon rạch chạy cong queo trước mặt nhà, vài bầy vịt trắng phau lội nhởn nhơ, rỉa mấy giề lục bình.
The creek wound in front of the house, a few flocks of pure white ducks paddling idly, pecking at clumps of water hyacinth.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBa vừa nói vừa vuốt những sợi tóc cong queo của tôi.
Father spoke while stroking my wavy hair.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiĐứng về hình thế mà xét thì toàn thể dãy núi này gồm chín mươi chín ngọn, giống như thân con rồng đang bò lượn cong queo.
Judging by its shape, the whole range of ninety nine peaks looks like the body of a dragon winding along.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủDân trong xóm sống vui vẻ tập trung tại Ngã Tư, nơi gặp gỡ tự nhiên của hai con rạch cong queo và dùng đến ba thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Miên, tiếng Triều Châu.
The hamlet folk lived happily gathered at the Crossroads, where two winding creeks naturally met, and spoke three languages: Vietnamese, Khmer and Teochew.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từng khúc nhang cong queo tuy đã hóa ra tro nhưng còn giữ nguyên hình dáng cũ.”“Chỉ có con đường thiên lý vừa hẹp vừa cong queo mới làm ta sợ thót ruột thôi.”“Sàigòn có một con phố cong queo một cách rất ngộ nghĩnh, được đặt tên là phố Cống Quỳnh.”“Thật vậy, trên bản đồ ta thấy nhiều con rạch tuy có thật nhưng lại cong queo và quá cạn.”“Con phố cong queo ấy khá vắng nhà, vắng xe và vắng khách bộ hành.”“Tui không tốt lành gì hơn ai nhưng mọi chuyện tui làm đều thẳng băng chứ không cong queo chi hết.”“Con rạch chạy cong queo trước mặt nhà, vài bầy vịt trắng phau lội nhởn nhơ, rỉa mấy giề lục bình.”“Ba vừa nói vừa vuốt những sợi tóc cong queo của tôi.”