Trở lại từ điển

công hiệu

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Kết quả tốt, tác dụng đúng như mong muốn, nhứt là của thuốc men hay một cách làm.

Tiếng Anh: Effectiveness, the desired good result, especially of medicine or a method.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
công hiệu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Kết quả tốt, tác dụng đúng như mong muốn, nhứt là của thuốc men hay một cách làm.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hiệu nghiệmđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho thuốc thang và các cách chữa trị: không thấy công hiệu chút nào, nhờ công hiệu của thuốc, những giọt nước ấy rất công hiệu, thang thuốc ấy không công hiệu. Nó cũng dùng cho lời nói hay cách làm có hiệu quả, như kiếm con gái khác mà nói có lẽ công hiệu hơn, khuyên giải cho công hiệu. Nó hay đi trong câu phủ định với không và chi hết.

🇬🇧 The corpus often uses it for medicines and treatments: no effect at all, thanks to the medicine's effect, those drops being very effective, a remedy that does not work. It is also used for words or methods that work, like trying another girl might be more effective, or finding words to comfort her effectively. It often appears in the negative.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tiếc rằng bà nói sai chỗ, xin bà kiếm con gái khác mà nói có lẽ công hiệu hơn.

Sadly you have spoken to the wrong person; try another girl, it may be more effective.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Thái mua thuốc hoàn thuốc tán cho vợ uống mấy bữa không thấy công hiệu chút nào.

Thai bought pills and powders for his wife for several days but saw no effect at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nhưng rồi không nghe ai nói đến nữa, không hiểu cách ấy có còn công hiệu hay không.

But then nobody spoke of it any more; I do not know whether that method still works.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Được cái là ba hôm sau ngày sốt dữ, bịnh lui, nhờ công hiệu của thuốc.

Luckily three days after the high fever the illness receded, thanks to the medicine's effect.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Tìm kiếm đã mười mấy năm rồi, song không công hiệu chi hết, thế mà cô chưa mòn chí hay sao?

Searching for over ten years without result, and still you have not lost heart?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Những giọt nước ấy rất công hiệu, giúp người ngất xỉu tỉnh lại.

Those drops are very effective in reviving people who have fainted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Làm theo lời hứa thì tôi đã làm đủ cách rồi mà không thấy công hiệu, bây giờ biềt làm sao nữa?

I have done everything I promised, yet seen no result; what am I to do now?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nếu thuốc công hiệu, miếng da trâu đã tuôn ra ngoài rồi.

If the medicine works, the piece of buffalo hide will already have come out.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cô chẳng biết lấy lời chi khuyên giải cho công hiệu, cô cứ nắm tay cô Cúc ngồi lặng thinh mà ngó xe qua lại.

She did not know what words to comfort her effectively, so she just held Co Cuc's hand and sat silent watching the cars go by.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Tôi nhắn với ai cũng không công hiệu chi hết.

Whoever I send word through, it is no use at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tiếc rằng bà nói sai chỗ, xin bà kiếm con gái khác mà nói có lẽ công hiệu hơn.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 11
“Thái mua thuốc hoàn thuốc tán cho vợ uống mấy bữa không thấy công hiệu chút nào.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 1
“Nhưng rồi không nghe ai nói đến nữa, không hiểu cách ấy có còn công hiệu hay không.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Được cái là ba hôm sau ngày sốt dữ, bịnh lui, nhờ công hiệu của thuốc.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Tìm kiếm đã mười mấy năm rồi, song không công hiệu chi hết, thế mà cô chưa mòn chí hay sao?”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 10
“Những giọt nước ấy rất công hiệu, giúp người ngất xỉu tỉnh lại.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Làm theo lời hứa thì tôi đã làm đủ cách rồi mà không thấy công hiệu, bây giờ biềt làm sao nữa?”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 11
“Nếu thuốc công hiệu, miếng da trâu đã tuôn ra ngoài rồi.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn