Nghĩa của “con mẹ” là gì?
Tiếng người Nam gọi một người đàn bà một cách suồng sã, thường có ý coi thường, bực bội hay ghét bỏ.
Tiếng Anh: A Southern way of referring to a woman bluntly, usually with contempt, annoyance or dislike.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “con mẹ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ con đặt trước một tiếng chỉ người thì làm cho tiếng đó bớt kính trọng, và con mẹ là cách gọi một người đàn bà không chút nể nang. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi trước tên hay chức của người đó (con mẹ Huỳnh Mai, con mẹ Phi, con mẹ ký Trượng, con mẹ nhà Huyện Phan), hay đi với nầy, đó, kia, và thường nằm trong lời thoại lúc người nói giận, ghét hay chê. Người Nam nói tắt con mẹ đó thành con mẻ. Không nên dùng khi nói chuyện đàng hoàng.
🇬🇧 Putting the word for child before a term for a person strips it of respect, so this phrase is a way of naming a woman without any deference. In the Southern corpus it usually comes before the woman's name or title (that Huynh Mai woman, that Phi woman, the clerk Truong's wife, the district chief's wife), or with this, that, those, and it mostly appears in dialogue when the speaker is angry, resentful or scornful. It also turns up in comparisons, like a madwoman. Southerners contract the phrase with that into a single word with a dipping tone. It should not be used in polite conversation.
Thí dụ:
Con mẹ Huỳnh Mai khó chịu lắm, con mẻ không dễ nóng dễ nguội như chị Dung đâu.
That Huynh Mai woman is very difficult; she doesn't flare up and cool down easily like Dung does.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCon mẹ nầy mà phục dịch nàng như thế nầy; hẳn là để nịnh nàng hầu để mượn tiền.
This woman waiting on her hand and foot like this; surely it is flattery so she can borrow money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi đã nói với ông rồi đa, tôi không thèm làm sui với con mẹ nhà Huyện Phan đâu.
I've already told you, I have no wish to become in-laws with that district chief Phan's wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCon mẹ đó tưởng thím cu ky một mình nên nó mới làm trận làm thượng như vậy.
That woman thought you were all alone, so she made such a big scene.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngCô tư rất không ưa con mẹ ấy, nên đặt tên con chó như thế cho bõ ghét.
Miss Tu could not stand that woman, so she gave the dog that name to vent her dislike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácAnh tưởng tượng con mẹ nọ là góa phụ của một người Hoa kiều, hay của một ông cai phu nào.
He imagined that the woman was the widow of some Chinese merchant, or of a labor foreman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThầy mới lại đây thầy không rõ, chớ con mẹ ký Trượng nó quỷ quyệt lắm, còn con em nó đó cũng không vừa gì đâu.
You are new here so you don't know, but clerk Truong's wife is very cunning, and her younger sister is no easier either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCon mẹ Phi nó lại ác nghiệt lắm!
And that Phi woman is terribly cruel!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBỗng đùng một cái, con mẹ trước mặt dọn đồ đi.
All of a sudden, the woman across the way packed up her things and moved out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con mẹ Huỳnh Mai khó chịu lắm, con mẻ không dễ nóng dễ nguội như chị Dung đâu.”“Con mẹ nầy mà phục dịch nàng như thế nầy; hẳn là để nịnh nàng hầu để mượn tiền.”“Tôi đã nói với ông rồi đa, tôi không thèm làm sui với con mẹ nhà Huyện Phan đâu.”“Con mẹ đó tưởng thím cu ky một mình nên nó mới làm trận làm thượng như vậy.”“Cô tư rất không ưa con mẹ ấy, nên đặt tên con chó như thế cho bõ ghét.”“Anh tưởng tượng con mẹ nọ là góa phụ của một người Hoa kiều, hay của một ông cai phu nào.”“Thầy mới lại đây thầy không rõ, chớ con mẹ ký Trượng nó quỷ quyệt lắm, còn con em nó đó cũng không vừa gì đâu.”“Con mẹ Phi nó lại ác nghiệt lắm!”Câu hỏi thường gặp về “con mẹ”
“con mẹ” nghĩa là gì?
Tiếng người Nam gọi một người đàn bà một cách suồng sã, thường có ý coi thường, bực bội hay ghét bỏ.
“con mẹ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất của Lê Xuyên: “Con mẹ Huỳnh Mai khó chịu lắm, con mẻ không dễ nóng dễ nguội như chị Dung đâu.”
Từ “con mẹ” có nguồn gốc từ đâu?
“con mẹ” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“con mẹ” thuộc từ loại gì?
“con mẹ” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.