An ancient tree, great of trunk and wide of crown.
Tiếng Anh: Là cây sống đã lâu đời, gốc lớn tàng rộng, nên trong truyện nó thành cái mốc của một vùng và cái mẫu của sự vững.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
An ancient tree, great of trunk and wide of crown.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây sống đã lâu đời, gốc lớn tàng rộng. Trong truyện nó thành cái mốc của một vùng, người ta lấy nó mà chỉ đường. Nó cũng là cái mẫu của sự vững, nên nói ngã như cây cổ thụ tróc gốc là ngã hết cách gượng.
🇬🇧 A tree of many ages, great in trunk and wide in crown. In stories it serves as a landmark people steer by. It is also the pattern of steadiness, so to fall like one uprooted is to fall past all recovery.
Thí dụ:
Anh ta buồn rầu nằm dưới gốc cây cổ thụ, chỉ muốn chết đi cho được yên thân.
He lay sorrowing at the foot of an ancient tree, wishing only to die and be at peace.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAnh ta đành chịu bỏ cuộc và nặng nề nằm lăn xuống như một cây cổ thụ bị trốc gốc.
He gave it up and rolled heavily down like an ancient tree torn up by the roots.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmÔng Hai Kiểm bước khá nhanh, dõi mắt nhìn đăm đăm về hướng cây gáo cổ thụ, giữa đồng.
He walked briskly, his eyes fixed toward the ancient tree out in the field.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng nó không đủ sức lớn để trở thành cây cổ thụ trong rừng sâu.
But it had not strength enough to grow into an ancient tree in the deep forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCây cổ thụ vươn lên trời, rễ ăn sâu vào lòng đất hút chất phân.
The ancient tree reaches up to the sky, its roots running deep in the earth to draw nourishment.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐất mới khai hoang, làm sao tìm thấy cây cổ thụ do người trồng.
On newly cleared land, how should one find an ancient tree that a man had planted.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamĐã đến gần pho tượng ông Tề Thiên, cây cối thưa dần, chim kêu ríu rít trên tàn cây đa cổ thụ.
Coming near the monkey king's statue the trees thinned and birds chattered in the crown of an ancient banyan.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChàng đẹp một vẻ đẹp thể thao, đứng vững như một gốc cổ thụ.
He was handsome with an athlete's looks and stood firm as an ancient tree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhư một gốc cổ thụ bị tróc gốc, hắn buông người trong tay tên Tám và nhắm nghiền mắt lại để thở.
Like an ancient tree torn up, he let himself go in the other's arms and shut his eyes tight to breathe.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCội hoàng mai cổ thụ trước sân, há chẳng là một bằng cớ?
The ancient apricot in the yard, is that not proof enough?
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta buồn rầu nằm dưới gốc cây cổ thụ, chỉ muốn chết đi cho được yên thân.”“Anh ta đành chịu bỏ cuộc và nặng nề nằm lăn xuống như một cây cổ thụ bị trốc gốc.”“Ông Hai Kiểm bước khá nhanh, dõi mắt nhìn đăm đăm về hướng cây gáo cổ thụ, giữa đồng.”“Nhưng nó không đủ sức lớn để trở thành cây cổ thụ trong rừng sâu.”“Cây cổ thụ vươn lên trời, rễ ăn sâu vào lòng đất hút chất phân.”“Đất mới khai hoang, làm sao tìm thấy cây cổ thụ do người trồng.”“Đã đến gần pho tượng ông Tề Thiên, cây cối thưa dần, chim kêu ríu rít trên tàn cây đa cổ thụ.”“Chàng đẹp một vẻ đẹp thể thao, đứng vững như một gốc cổ thụ.”