The wrist, where a bangle is worn and a pulse is felt.
Tiếng Anh: Là khúc thắt giữa bàn tay với cánh tay, chỗ đeo vòng đeo đồng hồ và cũng là chỗ thầy thuốc bắt mạch.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The wrist, where a bangle is worn and a pulse is felt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khúc thắt giữa bàn tay với cánh tay. Đây là chỗ đeo vòng đeo đồng hồ, chỗ thầy thuốc bắt mạch, và cũng là chỗ người ta nắm lấy khi muốn giữ ai lại, nên nó hay đi với tiếng nắm và chụp.
🇬🇧 The narrow part between the hand and the arm. It is where a bangle or a watch is worn, where a physician takes the pulse, and where one seizes a person to hold them, so it goes with words for gripping.
Thí dụ:
Nãy giờ nàng chưa buông cổ tay em ra và giờ đây, nàng mò kiếm bàn tay nó.
All this while she had not let go the child's wrist, and now she felt for its hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCổ tay Hồng vốn đã nhỏ rồi, nàng đeo "Một tuần lễ" vào, trông cứ như tay một em bé.
Her wrist was already small, and with the set of bangles on it looked like a baby's arm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròHạ kéo cổ tay Phượng lên nhìn, bắt gặp những sợi máu rỉ ra trong mấy dấu móng tay sâu.
She lifted the other's wrist to look and found threads of blood seeping from deep nail marks.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngKhi hai tay cô nắm được cái cổ tay của Quí thì chàng hết lo, cứ cố mà rút tay chàng lên.
When her two hands had hold of his wrist he stopped worrying and only tried to draw his arm up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLực né khỏi trong đường tơ kẻ tóc rồi lẹ như chớp, chàng chụp lấy cổ tay cầm dao của Hưng.
He dodged by a hair's breadth and then quick as lightning seized the other's knife wrist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNgười bác sĩ trưởng đoàn đến bên võng, khom người xuống nắm lấy cổ tay nạn nhân nghe mạch.
The senior doctor came to the hammock, bent down and took the victim's wrist to hear the pulse.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIThục diện bằng một chiếc vòng ngọc thạch đeo ở cổ tay xanh biếc.
She was dressed with a jade bangle worn at the wrist, a deep green.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCổ tay chị Lầu to lớn quá, khiến nàng nghe mình là một đứa em nhỏ và Lầu cũng nghe y như vậy.
The other's wrist was so big that she felt herself a little sister, and the other felt just the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTrái lại chị nào ngoại tình thì giọt máu ấy dính khắn vào da cổ tay, không thế nào tẩy được cả.
On the other hand, for a wife who strays that drop of blood clings to the skin of the wrist and can never be washed off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHài vỗ vỗ lên yên xe, vừa lấy hai sợi dây thung đeo ở cổ tay ra cột tóc mình lại thành hai bím.
She patted the saddle and took the two rubber bands from her wrist to tie her hair into two braids.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nãy giờ nàng chưa buông cổ tay em ra và giờ đây, nàng mò kiếm bàn tay nó.”“Cổ tay Hồng vốn đã nhỏ rồi, nàng đeo "Một tuần lễ" vào, trông cứ như tay một em bé.”“Hạ kéo cổ tay Phượng lên nhìn, bắt gặp những sợi máu rỉ ra trong mấy dấu móng tay sâu.”“Khi hai tay cô nắm được cái cổ tay của Quí thì chàng hết lo, cứ cố mà rút tay chàng lên.”“Lực né khỏi trong đường tơ kẻ tóc rồi lẹ như chớp, chàng chụp lấy cổ tay cầm dao của Hưng.”“Người bác sĩ trưởng đoàn đến bên võng, khom người xuống nắm lấy cổ tay nạn nhân nghe mạch.”“Thục diện bằng một chiếc vòng ngọc thạch đeo ở cổ tay xanh biếc.”“Cổ tay chị Lầu to lớn quá, khiến nàng nghe mình là một đứa em nhỏ và Lầu cũng nghe y như vậy.”