Nghĩa của “có nhan sắc” là gì?
Đẹp người, đẹp mặt, được người ta khen ngó, hầu hết nói về phụ nữ, con gái.
Tiếng Anh: Good-looking, with a beautiful face and figure that people admire, said mostly of women and girls.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “có nhan sắc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhan sắc là dung nhan và sắc đẹp, có nhan sắc là mang được cái đẹp đó. Kho văn Nam Bộ dùng cụm nầy hầu hết cho phụ nữ, con gái, và hay đặt nó bên nết người: con nhà tử tế có giáo dục lại có nhan sắc, nhan sắc mặn mà mà tánh tình nhân hậu. Nó cũng đi với không để nói người không đẹp, có khi kèm mức độ như nhan sắc đổ nước nghiêng thành. Người ta hay coi có nhan sắc là một cái may, một cái vốn làm người khác trầm trồ.
🇬🇧 Nhan sac is face and beauty, so co nhan sac is to have that beauty. The Southern corpus uses the phrase mostly for women and girls, and often sets it beside character: from a decent, well-raised family and beautiful too, a charming beauty with a kind nature. It also takes a negative to say someone is not pretty, sometimes with a measure of degree, such as a beauty to topple kingdoms. Good looks are often treated as a stroke of luck, an asset that makes others stare in admiration.
Thí dụ:
Mặc dầu là cô gái quê, Lý có nhan sắc mặn mà dễ thương và tánh tình nhân hậu đáng mến.
Although she was a country girl, Ly had a charming, lovely beauty and a kind, endearing nature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCô Thiện Tú là con nhà tử tế có đủ giáo dục, lại cũng có nhan sắc.
Miss Thien Tu came from a decent family, was well brought up, and was beautiful as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCon nhỏ tôi không có tài nghề, cũng không có nhan sắc.
My girl has no skills to speak of, and no looks either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNgười con gái không có nhan sắc đổ nước nghiêng thành nầy, lại rất ưa nhìn đối với con mắt riêng của chàng.
This girl did not have a beauty to topple kingdoms, yet in his own eyes she was very pleasing to look at.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBước đầu tiên tôi đã gặp may vì tôi có nhan sắc.
At the very first step luck was on my side, because I was good-looking.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNgười hát hay thường thường là có nhan sắc.
Those who sing well are usually good-looking as well.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCô đã có nhan sắc sẵn, nay thêm trang sức thì sắc của cô càng đẹp bội phần, bởi vậy cô ngồi xe hơi đi chơi trẻ già thảy đều trầm trồ liếc ngó.
She was already beautiful, and now with fine adornment her looks were many times lovelier, so when she rode out in the car, young and old alike turned to gaze in admiration.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặc dầu là cô gái quê, Lý có nhan sắc mặn mà dễ thương và tánh tình nhân hậu đáng mến.”“Cô Thiện Tú là con nhà tử tế có đủ giáo dục, lại cũng có nhan sắc.”“Con nhỏ tôi không có tài nghề, cũng không có nhan sắc.”“Người con gái không có nhan sắc đổ nước nghiêng thành nầy, lại rất ưa nhìn đối với con mắt riêng của chàng.”“Bước đầu tiên tôi đã gặp may vì tôi có nhan sắc.”“Người hát hay thường thường là có nhan sắc.”“Cô đã có nhan sắc sẵn, nay thêm trang sức thì sắc của cô càng đẹp bội phần, bởi vậy cô ngồi xe hơi đi chơi trẻ già thảy đều trầm trồ liếc ngó.”Câu hỏi thường gặp về “có nhan sắc”
“có nhan sắc” nghĩa là gì?
Đẹp người, đẹp mặt, được người ta khen ngó, hầu hết nói về phụ nữ, con gái.
“có nhan sắc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con Chim Vàng Anh của Thẩm Thệ Hà: “Mặc dầu là cô gái quê, Lý có nhan sắc mặn mà dễ thương và tánh tình nhân hậu đáng mến.”
Từ “có nhan sắc” có nguồn gốc từ đâu?
“có nhan sắc” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“có nhan sắc” thuộc từ loại gì?
“có nhan sắc” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.