Để mặc cho mọi sự trôi theo, không cố gắng, không giữ gìn hay kềm chế.
Tiếng Anh: To let things drift, making no effort to control or restrain them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để mặc cho mọi sự trôi theo, không cố gắng, không giữ gìn hay kềm chế.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lối sống thả mình theo sự dễ dãi: cuộc sống buông trôi, những buông trôi lười biếng, quen sống buông trôi. Nó mang ý chê, vì người buông trôi dễ sa ngã, và buông trôi cả xã hội thì giềng mối kỷ cương đổ nát. Nó cũng dùng cho câu chuyện hay ý nghĩ để mặc cho trôi.
🇬🇧 The corpus often uses it for a life of drifting into ease: an aimless life, lazy self indulgence, being used to letting oneself go. It carries disapproval, since those who let go are easily led astray, and a whole society letting go would see its moral order collapse. It is also used for letting a conversation or thoughts drift.
Thí dụ:
Khánh thường buồn trong cuộc sống buông trôi này, thế mà không ngừng lại được.
Khanh was often sad in this aimless life, yet could not stop.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòĐó là lời quyến rủ của no ấm, của sự lười biếng, sự buông trôi rất dễ mê.
That is the lure of comfort, of laziness, of letting go, all too easily enticing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNếu buông trôi mãi, thì cuộc sống chung nầy không thể đầy tuổi tôi được.
If we keep drifting like this, this life together cannot last as long as I live.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThảo lợm giọng khi nghĩ đến chính Thảo với những buông trôi lười biếng.
Thao felt sick thinking of herself and her lazy self indulgence.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiNhưng không, Nhan đã buông trôi câu chuyện, rơi vào một sự uể oải sau những phút căng thẳng tột độ.
But no, Nhan had let the conversation drift, sinking into a lethargy after moments of extreme tension.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLiên tuy yếu đuối, nhưng không buông trôi hoàn toàn.
Lien, though weak, did not give in completely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INếu cảnh hoang vu tùng đảng cho những ý nghĩ buông trôi thì bóng đêm lại là một kẻ tùng đảng đắc lực hơn.
If the wilderness abetted drifting thoughts, the night was an even more effective accomplice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐôi khi, nàng quả có chợt tỉnh, giật mình tự hỏi về ý nghĩa của đời nàng, nhưng rồi lại nhắm mắt buông trôi để hưởng thụ.
Sometimes she did wake up, startled, wondering about the meaning of her life, but then she would shut her eyes and drift on to enjoy herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngMà khi buông trôi cho hai thứ ấy đi và đến, chàng lại nóng lòng đợi nó đi mau, đến chóng.
And when he let those two things come and go, he grew impatient for one to leave soon and the other to arrive quickly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhân loại sẽ loạn vì buông trôi và giềng mối kỷ cương sẽ đổ nát.
Mankind will fall into chaos through letting go, and the bonds of moral order will collapse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khánh thường buồn trong cuộc sống buông trôi này, thế mà không ngừng lại được.”“Đó là lời quyến rủ của no ấm, của sự lười biếng, sự buông trôi rất dễ mê.”“Nếu buông trôi mãi, thì cuộc sống chung nầy không thể đầy tuổi tôi được.”“Thảo lợm giọng khi nghĩ đến chính Thảo với những buông trôi lười biếng.”“Nhưng không, Nhan đã buông trôi câu chuyện, rơi vào một sự uể oải sau những phút căng thẳng tột độ.”“Liên tuy yếu đuối, nhưng không buông trôi hoàn toàn.”“Nếu cảnh hoang vu tùng đảng cho những ý nghĩ buông trôi thì bóng đêm lại là một kẻ tùng đảng đắc lực hơn.”“Đôi khi, nàng quả có chợt tỉnh, giật mình tự hỏi về ý nghĩa của đời nàng, nhưng rồi lại nhắm mắt buông trôi để hưởng thụ.”