Thình lình, không có gì báo trước, thường đứng đầu câu kéo cả cảnh theo.
Tiếng Anh: All of a sudden, with no warning, usually opening a clause and pulling the scene after it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thình lình, không có gì báo trước, thường đứng đầu câu kéo cả cảnh theo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thình lình. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đứng đầu câu, và chỗ đứng đó làm nó kéo cả cái cảnh theo sau: bỗng nhiên phía trước nhà tôi thấp thoáng bóng người, bỗng nhiên một tiếng nổ ầm khiến chim cò bay như vỡ tổ. Nó cũng nói cái đổi trong lòng mà chính người trong cuộc không kịp hiểu: bỗng nhiên anh nghe cái gì kỳ lạ quá trong người anh.
🇬🇧 All at once. In the Southern corpus it stands almost always at the head of the clause, and from there it pulls the whole scene along: suddenly a figure glimpsed in front of the house, suddenly a blast that sets the birds up as though their nests had broken. It also names an inward change that the person cannot keep up with, hearing something very strange inside himself.
Thí dụ:
Bỗng nhiên, phía trước nhà tôi, dường như thấp thoáng bóng người trạm đưa thư.
Suddenly, in front of my house, there seemed to be the flickering shape of the postman.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũRồi bỗng nhiên anh chụp mỗi tay một cây chèo mà chèo trên đất khô bên bờ rạch.
Then suddenly he took an oar in each hand and rowed on the dry ground by the creek bank.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauKhông bàn tiệc bỗng nhiên sôi động hẳn lên giữa tiếng cười đùa trêu chọc nhau.
The table suddenly came alive with laughing and teasing one another.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBỗng nhiên từ phía rạch thứ Sáu, một tiếng nổ ầm khiến chim cò bay như vỡ tổ.
Suddenly from the direction of the sixth creek came a blast that set the birds up as though their nests had broken.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBóng Thu in dưới nước lăng tăng theo những gợn sóng bỗng nhiên làm tôi bồi hồi.
Thu's reflection in the water, rippling with the small waves, suddenly set me trembling.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnLấy nhau rồi, mấy anh bồ dễ thương bỗng nhiên bị trở thành dễ ghét hết trơn.
Once married, those charming young men of yours suddenly turn into thoroughly hateful ones.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTư Cầu bỗng nhiên cảm thấy lo lắng nên lại y như hồi mới lên xe dưới Cầu Kè.
Tu Cau suddenly felt anxious again, just as he had when he first got on the bus at Cau Ke.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBỗng nhiên, Hai Tam thấy con vật gì di chuyển, lẩn khuất dưới đám dây choại.
Suddenly Hai Tam saw some creature move and slip out of sight under the tangle of rattan.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVào con đường lớn nầy bỗng nhiên anh nghe cái gì kỳ lạ quá trong người anh.
Coming out onto this main road he suddenly heard something very strange inside himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBỗng nhiên Tiên thấy không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường.
Suddenly Tien found she was no longer blind but had become strangely clear sighted.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bỗng nhiên, phía trước nhà tôi, dường như thấp thoáng bóng người trạm đưa thư.”“Rồi bỗng nhiên anh chụp mỗi tay một cây chèo mà chèo trên đất khô bên bờ rạch.”“Không bàn tiệc bỗng nhiên sôi động hẳn lên giữa tiếng cười đùa trêu chọc nhau.”“Bỗng nhiên từ phía rạch thứ Sáu, một tiếng nổ ầm khiến chim cò bay như vỡ tổ.”“Bóng Thu in dưới nước lăng tăng theo những gợn sóng bỗng nhiên làm tôi bồi hồi.”“Lấy nhau rồi, mấy anh bồ dễ thương bỗng nhiên bị trở thành dễ ghét hết trơn.”“Tư Cầu bỗng nhiên cảm thấy lo lắng nên lại y như hồi mới lên xe dưới Cầu Kè.”“Bỗng nhiên, Hai Tam thấy con vật gì di chuyển, lẩn khuất dưới đám dây choại.”