Hoa hồng; cũng chỉ màu hồng như sắc hoa ấy.
Tiếng Anh: A rose; also the pink colour of that flower.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoa hồng; cũng chỉ màu hồng như sắc hoa ấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho hoa hồng trồng trong vườn, cắm bình hay giắt áo, và cho màu hồng của vải vóc: cái bông hường đương nở, bông hường trắng còn hàm tiết, bình cắm bông hường bông huệ, áo bà ba lụa màu bông hường. Nó cũng dùng theo lối so sánh cho người con gái xuân sắc, như chẳng khác nào một cái bông hường đương nở. Người Nam nói bông cho hoa và hường cho hồng.
🇬🇧 The corpus often uses it for roses grown in gardens, put in vases or pinned on clothes, and for the pink of fabrics: a rose in bloom, a white rosebud, a vase of roses and tuberoses, a pink silk blouse. It is also used in comparisons for a girl in her prime, like just like a rose in full bloom. Southerners say the words for flower and rose this way where the standard language has others.
Thí dụ:
Vợ mình tuổi còn xuân xanh, chẳng khác nào một cái bông hường đương nở.
My wife is still in the spring of her youth, just like a rose in bloom.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtThằng Được lại gói, lấy cái khăn bông hường của nó mua tại chợ Cần Giuộc mà cho con Liên.
Duoc wrapped it again, took the pink scarf he had bought at Can Giuoc market and gave it to Lien.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCô cầm bông hường da người mà hưởi, bông kề vô mặt, coi nước da của cô còn đẹp hơn màu bông.
She held the flesh pink rose and smelled it, the flower against her face, and her skin looked lovelier than the flower.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCô mặc bộ đồ mát bằng lụa màu xanh da trời, bâu áo, lai tay và lai quần đều có viền màu bông hường.
She wore a sky blue silk lounge suit, the collar, cuffs and trouser hems trimmed in pink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNàng thấy phong thơ ngoài bao màu tím mà trên chỗ đề tên họ nàng lại có in một nhánh bông hường thiệt là tươi.
She saw the letter in a violet envelope with, where her name was written, a spray of roses printed, very fresh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCô Lê đã thay cái áo dài mà bận một cái áo bà ba lụa màu bông hường, rồi lại ngay cái kiếng lớn đứng soi mà sửa mái tóc.
Co Le had changed out of her long dress into a pink silk blouse, then gone straight to the big standing mirror to fix her hair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCon Quyên mới chịu ở với bà bữa trước, thì qua bữa sau bà mua cho nó một đôi bông tai nhỏ, một cái lược cài, một cái khăn lụa màu bông hường.
The day after Quyen agreed to stay with her, she bought her a pair of small earrings, a hair comb and a pink silk scarf.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNó thấy nệm ngồi, nệm dựa có bông rất đẹp, dưới chỗ để chơn có lót khảm, trước có treo bình cắm bông hường bông huệ, thiệt là phong lưu sang trọng.
He saw the seat and back cushions finely embroidered, a mat under the footrest, and in front a vase of roses and tuberoses, truly elegant and luxurious.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô mặc một cái áo bà ba màu bông hường giợt, ánh đèn măng-song giọi vào áo, rồi áo giọi lại mặt cô, làm cho sắc cô càng thêm tươi, duyên cô càng thêm đẹp.
She wore a pale pink peasant blouse, the gas lamp shining on it and the blouse reflecting onto her face, making her complexion fresher and her charm lovelier.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànSớm mai chúa nhựt, Tự Cường đi nghễu nghến ngoài sân, lúc đứng ngó thấy trái mít treo lểnh nghểnh trên nhành, khi cầm coi mấy bông hường đượm đâm trắng tươi trong chậu.
Early Sunday morning, Tu Cuong strolled about the yard, now gazing at the jackfruit hanging on the branch, now looking at the roses blooming white in the pots.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ mình tuổi còn xuân xanh, chẳng khác nào một cái bông hường đương nở.”“Thằng Được lại gói, lấy cái khăn bông hường của nó mua tại chợ Cần Giuộc mà cho con Liên.”“Cô cầm bông hường da người mà hưởi, bông kề vô mặt, coi nước da của cô còn đẹp hơn màu bông.”“Cô mặc bộ đồ mát bằng lụa màu xanh da trời, bâu áo, lai tay và lai quần đều có viền màu bông hường.”“Nàng thấy phong thơ ngoài bao màu tím mà trên chỗ đề tên họ nàng lại có in một nhánh bông hường thiệt là tươi.”“Cô Lê đã thay cái áo dài mà bận một cái áo bà ba lụa màu bông hường, rồi lại ngay cái kiếng lớn đứng soi mà sửa mái tóc.”“Con Quyên mới chịu ở với bà bữa trước, thì qua bữa sau bà mua cho nó một đôi bông tai nhỏ, một cái lược cài, một cái khăn lụa màu bông hường.”“Nó thấy nệm ngồi, nệm dựa có bông rất đẹp, dưới chỗ để chơn có lót khảm, trước có treo bình cắm bông hường bông huệ, thiệt là phong lưu sang trọng.”