Sôi nổi, trào dâng mà thiếu suy nghĩ, nhứt là trong tình cảm và lúc còn trẻ.
Tiếng Anh: Ardent and impulsive, surging up without reflection, especially in love and in youth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sôi nổi, trào dâng mà thiếu suy nghĩ, nhứt là trong tình cảm và lúc còn trẻ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho tình yêu: yêu bồng bột, tình yêu bồng bột, người yêu biết rất bồng bột. Nó thường đi với tuổi trẻ và sự thiếu kinh nghiệm, nên người ta lo cái bồng bột đó làm xằng, phải hướng nó qua nẻo khác. Nó cũng là danh từ: sự bồng bột, cái bồng bột, những phút bồng bột. Kho văn cho thấy nó mau qua: sự bồng bột của những ngày mới gần nhau không còn nữa, sự kém bồng bột là do bớt thật tình.
🇬🇧 The corpus almost always uses it of love: to love ardently, an impetuous love, a lover who knows how to be passionate. It goes with youth and inexperience, so people fear such ardour may lead to rash acts and try to steer it elsewhere. It also works as a noun, the ardour, moments of impulse. The corpus shows it fades: the first days' fervour is gone, and waning ardour means waning sincerity.
Thí dụ:
Cho đến giờ phút này, Tú vẫn thấy lòng mình có những phút bồng bột kỳ cục.
To this very moment Tu still felt strange moments of surging emotion in her heart.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhưng cái bồng bột mà Tư Thiện ao ước trước tiên là vóc dáng yểu điệu của cô Huôi.
But the ardour Tu Thien longed for above all was Miss Huoi's graceful figure.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBất giác chơn cẳng Ân làm việc nhanh chóng như để ăn nhịp với sự bồng bột bên trong.
Without thinking, An's legs moved quickly as if keeping time with the surge inside him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmPhải hướng tình yêu bồng bột của người con trai nầy qua nẻo khác, không thì nguy mất.
This young man's impetuous love must be steered another way, or it would be dangerous.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐã từ bao lâu nay anh mới lại bắt gặp mình với những phút giây bồng bột quá sức như thế.
It had been so long since he last caught himself in such wildly ardent moments.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiSự kém bồng bột của nàng là do bớt thật tình chớ không phải chỉ vì mặc cảm phạm tội ngăn cấm.
Her waning ardour came from less sincerity, not merely from a sense of forbidden guilt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVà người phụ nữ có đôi môi dầy là người yêu biết rất bồng bột.
And a woman with full lips is a lover who knows how to be very passionate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNàng lo sợ người con trai yêu bồng bột vì thiếu kinh nghiệm nầy có thể đâm khùng rồi làm xằng.
She feared this young man, impetuous in love for lack of experience, might go mad and do something foolish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKhông, Nghi vẫn còn yêu nàng như trước nhưng sự bồng bột của những ngày mới gần nhau không còn nữa.
No, Nghi still loved her as before, but the fervour of their first days together was gone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCó thể nói rằng nàng rất muốn yêu bồng bột, nhưng thấy rằng không cần vì nàng chỉ làm bổn phận thôi.
One could say she very much wanted to love passionately, but saw no need, since she was only doing her duty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cho đến giờ phút này, Tú vẫn thấy lòng mình có những phút bồng bột kỳ cục.”“Nhưng cái bồng bột mà Tư Thiện ao ước trước tiên là vóc dáng yểu điệu của cô Huôi.”“Bất giác chơn cẳng Ân làm việc nhanh chóng như để ăn nhịp với sự bồng bột bên trong.”“Phải hướng tình yêu bồng bột của người con trai nầy qua nẻo khác, không thì nguy mất.”“Đã từ bao lâu nay anh mới lại bắt gặp mình với những phút giây bồng bột quá sức như thế.”“Sự kém bồng bột của nàng là do bớt thật tình chớ không phải chỉ vì mặc cảm phạm tội ngăn cấm.”“Và người phụ nữ có đôi môi dầy là người yêu biết rất bồng bột.”“Nàng lo sợ người con trai yêu bồng bột vì thiếu kinh nghiệm nầy có thể đâm khùng rồi làm xằng.”