Trở lại từ điển

bồn chồn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trong lòng nóng nảy không yên, đứng ngồi gì cũng không được.

Tiếng Anh: Restless and uneasy inside, able neither to sit nor to stand still.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bồn chồn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trong lòng nóng nảy không yên, đứng ngồi gì cũng không được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trong lòng nóng nảy không yên, đứng ngồi không đượcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay để nó chung với chữ bứt rứt: qua một tháng trong bứt rứt bồn chồn thì Thảo không còn hy vọng gì nữa cả, Lực bứt rứt bồn chồn lắm. Nó là cái chờ: thế nên giờ chàng mới bồn chồn mà lo sợ trễ quá nếu cứu không kịp, dầu anh có đi đâu anh cũng bồn chồn không yên. Nó hiện ra ngoài mặt và ngoài cái ngồi: vẻ mặt vừa bồn chồn vừa thận trọng của viên cai thổ, Nhâm vẫn ngồi yên như một người cam phận trong lúc Kim Ngọc đã bắt đầu bồn chồn, thím Hương ngồi trên xe một hồi thấy bực bội và bồn chồn nên lần ra phía cửa xe bước xuống đường. Có khi nó tới trước cái biến: lão Chòi Mui vẫn bồn chồn linh tính như báo trước biến cố quan trọng. Và kho văn cũng cho nó dứt: rồi chàng lại hết bồn chồn và bình tỉnh được cho tới tối.

🇬🇧 The corpus keeps the word beside the word for fretting. It belongs to waiting, it shows in the face and in the way a person sits, at times it comes before an event, and the corpus also lets it pass off.

Cụm thường gặp:
bứt rứt bồn chồnbồn chồn không yênhết bồn chồn
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhâm vẫn ngồi yên như một người cam phận, trong lúc Kim Ngọc đã bắt đầu bồn chồn.

Nham still sat quiet like one resigned, while Kim Ngoc had begun to grow restless.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Nhưng qua một tháng trong bứt rứt, bồn chồn, thì Thảo không còn hy vọng gì nữa cả.

But after a month of fretting and restlessness, Thao had no hope left at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Lực bứt rứt, bồn chồn lắm vì chàng thấy một tên lội chập chũm như một con chó con.

Luc fretted and was very restless, for he saw one of them paddling about like a puppy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Nhạn không khỏi buồn cười trước vẻ mặt vừa bồn chồn vừa thận trọng của viên cai thổ.

Nhan could not help laughing at the overseer's face, at once restless and wary.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Dầu sao đi nữa, lão Chòi Mui vẫn bồn chồn linh tính như báo trước biến cố quan trọng.

All the same, old Choi Mui was restless, his instinct as though warning of some great event.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thế nên giờ chàng mới bồn chồn mà lo sợ trễ quá nếu cứu không kịp.

And so now he was restless, afraid it was too late and the rescue would not be in time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thế nên rồi chàng lại hết bồn chồn và bình tỉnh được cho tới tối.

And so his restlessness passed, and he stayed calm until evening.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Như vậy, dầu anh có đi đâu anh cũng bồn chồn không yên và anh lo, anh nhớ em chịu hông nổi đâu!

So wherever I go I shall be restless and uneasy, and I shall worry and miss you past bearing.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Thím Hương ngồi trên xe một hồi thấy bực bội và bồn chồn, nên lần ra phía cửa xe bước xuống đường.

Sitting in the carriage a while, the notable's wife grew vexed and restless, and edged to the door and stepped down into the road.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tư Thiện ngồi trong nhà mà tâm trí cứ bồn chồn.

Tu Thien sat in the house with his mind still restless.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhâm vẫn ngồi yên như một người cam phận, trong lúc Kim Ngọc đã bắt đầu bồn chồn.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Nhưng qua một tháng trong bứt rứt, bồn chồn, thì Thảo không còn hy vọng gì nữa cả.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Lực bứt rứt, bồn chồn lắm vì chàng thấy một tên lội chập chũm như một con chó con.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 2
“Nhạn không khỏi buồn cười trước vẻ mặt vừa bồn chồn vừa thận trọng của viên cai thổ.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6
“Dầu sao đi nữa, lão Chòi Mui vẫn bồn chồn linh tính như báo trước biến cố quan trọng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 5
“Thế nên giờ chàng mới bồn chồn mà lo sợ trễ quá nếu cứu không kịp.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Thế nên rồi chàng lại hết bồn chồn và bình tỉnh được cho tới tối.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Như vậy, dầu anh có đi đâu anh cũng bồn chồn không yên và anh lo, anh nhớ em chịu hông nổi đâu!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3