Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

A sentence final tag softening a request or an instruction.

Tiếng Anh: Là tiếng đặt cuối câu dặn dò hoặc rủ rê để xin người nghe chịu theo, nghe mềm chớ không phải lời ra lịnh.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nghen(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

A sentence final tag softening a request or an instruction.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếng cuối câu để xin người nghe chịu theođời sống[thân mật]
A2

🇻🇳 Đặt cuối câu dặn dò hoặc rủ rê để xin người nghe chịu theo. Nó làm lời nói mềm lại, nên một câu có nghen thì không còn là lời ra lịnh mà thành lời nhờ, lời dặn.

🇬🇧 Placed at the end of a request or an instruction to ask the listener's assent. It softens the utterance, turning what would be an order into a request or a reminder.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mà nè, nữa nó có nói như vậy thì cô làm ơn đứng ra làm chứng cho tui đó nghen!

Now listen, if he says so later then kindly stand witness for me, all right?

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Anh ngủ trước rồi đến khuya, em đánh thức anh dậy để anh thay cho em ngủ nghen.

You sleep first and late at night I will wake you to take my place, all right?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Nhớ nghen em, ai có hỏi em cứ nói như qua dặn thì trót lọt chớ không sao đâu!

Remember now, if anyone asks just say as I told you and it will go through safely.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Bây giờ mình nên nằm mẹp ở đây chớ đừng nhúc nhích cục cựa gì hết nghen anh ba.

Now we had better lie flat here and not stir or shift at all, all right.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Lần sau em đem màn đến cho anh, nhưng mà em muốn thấy tranh trên tường đa nghen.

Next time I will bring you a mosquito net, but I want to see pictures on the wall, mind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Tụi bây nhớ nghen, năm nay đúng ngọ tao mới cúng, mà phải cúng cho thật lớn.

Mind you remember, this year I make the offering at noon sharp, and it must be a large one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Đi tới nơi về tới chốn cho đàng hoàng chớ đừng ỷ y buôn lơi đọc đường nghen!

Go there and come back properly and do not dawdle carelessly along the way, all right.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Coi chừng, anh ra ngoài phận sự của anh thì mất chỗ làm có ngày đa nghen !

Careful, go beyond your duty and you will lose your place one of these days, mind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

À anh Tâm, anh nhớ nói giùm với anh Thế mấy lời tui nhắn hồi nãy đó nghen!

Ah, do remember to pass on to him the words I sent just now, all right?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nè, giám đốc kỷ thuật được quyền cả một ngôi biệt thự to lắm đa nghen.

Listen, the technical director is entitled to a whole large villa, mind you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mà nè, nữa nó có nói như vậy thì cô làm ơn đứng ra làm chứng cho tui đó nghen!
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
Anh ngủ trước rồi đến khuya, em đánh thức anh dậy để anh thay cho em ngủ nghen.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 4
Nhớ nghen em, ai có hỏi em cứ nói như qua dặn thì trót lọt chớ không sao đâu!
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
Bây giờ mình nên nằm mẹp ở đây chớ đừng nhúc nhích cục cựa gì hết nghen anh ba.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
Lần sau em đem màn đến cho anh, nhưng mà em muốn thấy tranh trên tường đa nghen.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Tụi bây nhớ nghen, năm nay đúng ngọ tao mới cúng, mà phải cúng cho thật lớn.
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
Đi tới nơi về tới chốn cho đàng hoàng chớ đừng ỷ y buôn lơi đọc đường nghen!
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
Coi chừng, anh ra ngoài phận sự của anh thì mất chỗ làm có ngày đa nghen !
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 7