dìa

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Dìa is a colloquial spelling that represents a Southern Vietnamese pronunciation of về, meaning to return, go back, or go home.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
dìa(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Dìa là dạng ghi theo âm nói Nam Bộ của về, dùng khi di chuyển trở lại một nơi, đi về phía nơi được lấy làm mốc hoặc về nhà. Dạng này thường giữ giọng nhân vật trong lời thoại, ca từ và văn chương; chính tả trung tính vẫn là về. Không phải người Nam Bộ nào cũng phát âm hoặc viết như nhau, và dìa không cho biết sẵn nơi đến, phương tiện, thời gian hay người nói có thật sự trở về quê. Phải phân biệt dìa với dĩa/đĩa là đồ dùng đựng thức ăn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dạng ghi âm Nam Bộ của về: trở lại, đi về hoặc về nhàKhẩu ngữ; lời thoại; phương ngữ Nam Bộ[regional]
B1

🇻🇳 Trở lại một nơi hoặc di chuyển về phía nơi được lấy làm mốc, theo dạng ghi lời nói Nam Bộ của về.

🇬🇧 To return, go back, or go home, in a spelling representing Southern speech.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
chủ thể + dìa + nơi chốndìa + đây/đó/bển/trỏngđộng từ hướng + dìa

Ví dụ dùng từ:

Thôi, trời sắp mưa rồi, mình dìa nhà nghen.

Come on, it is about to rain; let us go home.

Source: VietLayers editorial example

“Chừng nào dìa quê, con nhớ ghé thăm ngoại.”

“When you go back to your hometown, remember to visit Grandma.”

Source: VietLayers editorial example

Ảnh qua bển giao hàng rồi dìa liền trong buổi sáng.

He goes over there to deliver the goods and returns the same morning.

Source: VietLayers editorial example

Bả nói để bả dìa trỏng lấy giấy tờ, chớ chưa hẹn giờ quay lại.

She says she will go back inside for the papers but has not said when she will return.

Source: VietLayers editorial example

Tới đầu hẻm, thằng nhỏ mới sực nhớ bỏ quên chìa khóa nên chạy dìa.

At the mouth of the alley, the boy remembers that he left his key behind and runs back.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời thoại Nam Bộ, tác giả viết dìa để giữ giọng nhân vật; phần thuyết minh dùng về.

In Southern dialogue, the author writes dìa to preserve the character's voice; the narration uses về.

Source: VietLayers editorial example

Câu “ổng dìa rồi” chỉ nói ông ấy đã về, không tự cho biết ổng dìa bằng xe hay ghe.

The sentence ổng dìa rồi only says that he has returned; it does not reveal whether he traveled by road vehicle or boat.

Source: VietLayers editorial example

Má biểu ăn cơm xong hãy dìa, khỏi đi lúc bụng đói.

Mother tells us to go home after eating so that we do not travel hungry.

Source: VietLayers editorial example

Dìa bển trong câu này nghĩa là trở qua phía bên ấy, không nhất thiết là về quê.

Dìa bển here means to go back over to that side, not necessarily to return to one's hometown.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn come back cho dìa khi nơi đến là chỗ người nói đang đứng.

The translation uses come back for dìa when the destination is where the speaker is standing.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Ừ qua thì qua, nhưng để dìa coi sóc ba con vịt đã.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 1
- Thôi để tao dìa bển, khuya rồi!
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 1