la-phông

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

La-phông, borrowed from French plafond, means the ceiling or finished overhead surface of a room.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
la-phông(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

La-phông, cũng viết la phông hoặc la phong, là từ vay French plafond, chỉ trần nhà — mặt giới hạn phía trên của không gian trong phòng hoặc lớp hoàn thiện tạo mặt trần ấy. Từ này không đồng nghĩa với mái nhà: mái là bộ phận che phủ phía ngoài, còn la-phông được nhìn từ bên trong. La-phông cũng không mặc định là trần giả, trần thả, trần trang trí hay một vật liệu cụ thể; thạch cao, gỗ, tôn và các vật liệu khác chỉ được xác định khi câu nói rõ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1trần nhà hoặc lớp hoàn thiện tạo mặt phía trên của căn phòngNhà cửa và kiến trúc[regional]
B2

🇻🇳 Mặt giới hạn phía trên nhìn từ trong một căn phòng, hoặc lớp hoàn thiện được làm để tạo mặt trần ấy.

🇬🇧 The overhead boundary seen from inside a room, or the finished layer forming that ceiling surface.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
đóng/làm/sửa + la-phôngla-phông + tính từ/trạng tháitrên/dưới + la-phông

Ví dụ dùng từ:

La-phông sơn trắng làm gian phòng trông sáng hơn vào ban ngày.

The white-painted ceiling makes the room look brighter during the day.

Source: VietLayers editorial example

Thợ tháo một tấm la-phông để kiểm tra đường dây phía trên.

The worker removes one ceiling panel to inspect the wiring above it.

Source: VietLayers editorial example

Nhà lợp lại mái rồi mới sửa la-phông bị ố vì nước dột.

The roof is redone before the water-stained ceiling is repaired.

Source: VietLayers editorial example

Mái ở phía ngoài, còn la-phông là mặt trần nhìn thấy từ trong phòng.

The roof is on the outside, while la-phông is the ceiling surface visible from inside the room.

Source: VietLayers editorial example

Gia chủ chọn làm la-phông thạch cao, nhưng chữ la-phông tự nó không chỉ riêng thạch cao.

The homeowner chooses a plasterboard ceiling, but la-phông by itself does not specifically mean plasterboard.

Source: VietLayers editorial example

Bản văn cũ viết trên la phong sơn trắng; la-phông có gạch nối vẫn mang nghĩa trần nhà.

The old text writes 'on the white-painted la phong'; hyphenated la-phông still means ceiling.

Source: VietLayers editorial example

Người thợ đo chiều cao từ nền tới la-phông trước khi đặt tủ.

The worker measures from the floor to the ceiling before installing the cabinet.

Source: VietLayers editorial example

Một vết nứt trên la-phông cần được kiểm tra, nhưng tên gọi này không tự cho biết nguyên nhân.

A crack in the ceiling needs inspection, but the term itself does not reveal its cause.

Source: VietLayers editorial example

La-phông có thể phẳng hoặc trang trí nhiều lớp; kiểu dáng phải được nói thêm.

A ceiling may be flat or have layered decoration; its design must be specified separately.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch la-phông sang tiếng Anh, ceiling thường đúng hơn roof.

When translating la-phông into English, ceiling is usually more accurate than roof.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tố Nga dòm trong nhà thì thấy dưới đất lót gạch bông trên đánh sáp láng bóng trên la phong sơn trắng lại có vẽ vời, hai bên vách tường có treo hai khuôn hình lớn, bên tay mặt thì là chơn dung một người chệc chừng năm mươi tuổi không mập không ốm còn bên tay trái thì là chơn dung một người đàn bà Việt Nam trạc chừng bốn mươi lăm tuổi, mặt mày đề đạm, bộ tướng dong dảy.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 2
Cậu mau mau theo tôi đặng tôi chỉ chỗ cho cậu trèo lên la phong trốn.
Nghiêm Lệ QuânBẽ Bàng, Chương 4