Tút xo is an older Vietnamese name, from French tussor, for a light fabric associated with wild silk and, by extension in clothing phrases, for garments made from that fabric.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tút xo là tên vải cũ, gặp trong văn Nam Bộ, vay French tussor: một loại vải nhẹ vốn gắn với tơ tằm hoang dã và về sau có thể dùng rộng cho hàng lụa nhẹ tương tự. Trong bộ đồ tút xo hoặc áo tút xo, thành tố này chỉ chất vải; cả cụm có thể được rút gọn theo ngữ cảnh để nói món đồ may bằng vải ấy. Dạng tút-xo cùng nghĩa, còn tuýt so là biến thể chữ cũ có ghi nhận nhưng cần giữ nguyên khi trích. Không được hiểu mọi lụa đều là tút xo, cũng không suy màu, kiểu cắt, giới người mặc, độ sang, hàng thật hay thành phần sợi của một món đồ cụ thể chỉ từ tên vải.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi lịch sử của một loại vải nhẹ vốn bằng tơ tằm hoang dã, và trong cách dùng mở rộng có thể chỉ hàng lụa nhẹ cùng loại hoặc tương tự; làm thành tố chỉ chất liệu trong tên áo quần.
🇬🇧 A historical name for a light fabric originally made from wild silk and, more broadly, for a comparable light silk cloth; it serves as a material term in garment names.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Ông thợ may trải tấm tút xo lên bàn rồi hỏi khách muốn may kiểu nào.
The tailor spreads the tussor cloth on the table and asks which cut the customer wants.
Source: VietLayers editorial exampleBộ đồ tút xo trong tủ đã cũ nhưng đường may còn chắc.
The tussor suit in the wardrobe is old, but its seams remain strong.
Source: VietLayers editorial example“Tút xo là tên vải nghen, chưa nói bộ đồ đó màu chi,” cô thủ thư giải thích.
‘Tút xo names the fabric; it does not tell us the outfit's color,’ the librarian explains.
Source: VietLayers editorial exampleTờ hóa đơn ghi hai thước tút xo mà không nêu nơi dệt hay thành phần sợi.
The invoice lists two measures of tussor without naming the weaving place or fiber composition.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật mặc áo tút xo đi thăm khách, nhưng tên vải không tự chứng minh người ấy giàu.
The character wears a tussor jacket on a visit, but the fabric name does not itself prove that he is wealthy.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ dạng tút xo trong lời kể cũ và chú thích nguồn French tussor.
The editor preserves tút xo in the old narrative and notes its French source, tussor.
Source: VietLayers editorial exampleBản có gạch nối viết tút-xo vẫn tra về tút xo vì hai dạng chỉ cùng tên vải.
The hyphenated spelling tút-xo links to tút xo because both forms name the same fabric.
Source: VietLayers editorial exampleBiến thể tuýt so được nối với tút xo nhưng phải giữ nguyên mặt chữ trong câu trích.
The variant tuýt so links to tút xo, while its original spelling is preserved in quotations.
Source: VietLayers editorial exampleDịch tút xo là tussor fabric hợp khi câu nói về vật liệu, còn tussor suit hợp với bộ đồ tút xo.
‘Tussor fabric’ fits when tút xo refers to the material, while ‘tussor suit’ fits bộ đồ tút xo.
Source: VietLayers editorial exampleKhông thể nhìn chữ tút xo rồi kết luận món đồ hiện còn nguyên chất tơ hoặc an toàn để mặc.
The label tút xo alone cannot establish that the surviving garment is pure silk or safe to wear.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Rồi phải may một bộ “tút xo” với ít bộ đồ trắng nữa đặng sau đó làm rể mà bận, chớ bận một bộ đồ hoài, coi sao cho được.”
“Nhiều cậu ở tỉnh gần,thỉnh thoảng cha anh lái ô tô nhỏ lên thăm,sắm cho giày da,hoặc bộ Âu phục bằng tuýt so,hiểu là tơ đũi,loại tơ kéo từng sợi to.”