Mạch lô is an old Vietnamese borrowing from French matelot: a sailor; in đồ mạch lô or bộ đồ mạch lô, it means sailor-style clothing.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mạch lô là dạng vay cũ từ French matelot. Khi đứng độc lập, từ chỉ một thủy thủ hoặc lính thủy: a sailor. Khi bổ nghĩa cho đồ, bộ đồ hay áo quần, mạch lô chỉ kiểu trang phục lấy cảm hứng từ quân phục thủy thủ, từng thường may cho trẻ em: sailor-style clothing. Hai nét nghĩa liên hệ bằng nguồn gốc và hoán dụ, nhưng người mặc đồ mạch lô không vì vậy mà trở thành thủy thủ. Không nhập từ này với mọi quân phục, đồ đi biển, áo sọc hoặc bộ đồ màu trắng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cách gọi cũ chỉ người làm việc trên tàu biển hoặc người thuộc lực lượng thủy quân, tùy văn cảnh; vay từ French matelot.
🇬🇧 An old term for a sailor or, depending on context, a naval rating, borrowed from French matelot.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bản chú giải cũ dùng mạch lô để chỉ một người lính thủy.
The old annotation uses mạch lô for a sailor or naval rating.
Source: VietLayers editorial exampleMạch lô trên boong tàu đang cuộn dây thừng lại cho gọn.
The sailor on deck is coiling the rope neatly.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, một mạch lô bước xuống bến nghĩa là một thủy thủ lên bờ.
Here, a mạch lô stepping onto the quay means a sailor has come ashore.
Source: VietLayers editorial exampleTừ mạch lô không cho biết người thủy thủ giữ cấp bậc nào.
The word mạch lô does not identify the sailor's rank.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch giữ mạch lô trong lời thoại xưa và giải gọn là sailor.
The translator keeps mạch lô in the period dialogue and briefly glosses it as ‘sailor.’
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nét nghĩa bổ nghĩa trong đồ mạch lô, bộ đồ mạch lô: quần áo kiểu thủy thủ, thường có những chi tiết gợi quân phục hàng hải nhưng kiểu dáng cụ thể tùy thời kỳ.
🇬🇧 In đồ mạch lô or bộ đồ mạch lô, sailor-style clothing inspired by naval uniforms, with details varying by period.
Ví dụ dùng từ:
Má may cho thằng nhỏ một bộ đồ mạch lô mặc dịp chụp hình.
Mom makes the boy a sailor suit to wear for a photograph.
Source: VietLayers editorial exampleBộ đồ mạch lô trong tủ đã chật vì đứa nhỏ lớn mau quá.
The sailor suit in the wardrobe is already tight because the child has grown so quickly.
Source: VietLayers editorial exampleĐồ mạch lô là quần áo kiểu thủy thủ, không chứng minh người mặc phục vụ trên tàu.
Đồ mạch lô is sailor-style clothing; it does not show that the wearer serves aboard a ship.
Source: VietLayers editorial exampleBức ảnh xưa có hai đứa trẻ mặc mạch lô đứng cạnh hàng ba.
The old photograph shows two children in sailor-style outfits beside the veranda.
Source: VietLayers editorial exampleNhà phục chế dựa vào ảnh để may lại áo kiểu mạch lô, chứ không đoán màu từ tên gọi.
The conservator uses photographs to recreate the sailor-style outfit rather than guessing its color from the name.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà Hương Sư vừa lấy đồ trong gói ra, vừa nói rằng: “Tôi mua một bộ đồ mạch lô cho cháu nội trai tôi, tôi có mua áo đầm cho cháu nội gái, tôi mua đây, không biết có vừa hay không, đâu lại bà nội bận cho”.”
“Mỏa đi sớm lắm, mà vô đó mới ngồi chưa được năm phút đồng hồ thì kế thiên hạ nhào vô rần rần, đờn ông, đờn bà, con nít, săng đá , mạch lô đủ hết, họ coi chim, họ chọc khỉ, làm mỏa rối trí quá, mỏa ghét mỏa đi về.”