Giải nghĩa nhanh:

Giùm follows an action to mean doing it for someone or on their behalf: mua giùm tôi means buy it for me. Dùm is an attested spelling variant, especially familiar in informal writing and older prose. Use giùm as the main spelling for learners, while keeping dùm unchanged when quoting a source that uses it.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
giùm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Giùm thường đứng sau động từ để chỉ làm giúp hoặc làm thay một việc cho ai: mua giùm, giữ giùm, coi chừng giùm. Nó có thể có trong lời nhờ, lời đề nghị giúp hoặc lời kể, không chỉ riêng câu yêu cầu. Dùm được ghi nhận là cách viết biến thể của cùng nghĩa này; mục từ dùng giùm làm đầu mục và cho tra cả dùm. Khi viết bài học hoặc văn bản cần thống nhất chính tả, ưu tiên giùm; khi dẫn văn bản cũ, giữ cách viết của bản nguồn. Không đồng nhất giùm với giúp trong mọi vị trí câu: giúp tôi làm việc này tự nhiên hơn việc máy móc thay giúp bằng giùm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1làm hộ, làm giúp cho aiGiao tiếp; nhờ vả và giúp đỡ[regional]
A2

🇻🇳 Làm giúp hoặc làm thay một việc cho người khác; thường đứng sau động từ chỉ việc đó.

🇬🇧 For someone or on someone’s behalf, following a verb to indicate an action done as a favour or in their stead.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
động từ + giùm + người nhận sự giúp đỡđộng từ + giùm cho + ainhờ + ai + động từ + giùmđộng từ + giùm + được không

Ví dụ dùng từ:

Chị lấy giùm em cuốn sách trên bàn được không?

Could you get me the book on the table?

Source: VietLayers editorial example

Để tôi giữ giùm túi này cho anh.

Let me hold this bag for you.

Source: VietLayers editorial example

Má nhờ tôi ghé chợ mua giùm ít rau.

Mom asks me to stop at the market and buy some vegetables for her.

Source: VietLayers editorial example

Bạn coi giùm tôi giờ xe chạy nghen.

Please check the departure time for me.

Source: VietLayers editorial example

Anh đã trả tiền giùm tôi, lát nữa tôi gửi lại.

He paid for me, and I will pay him back shortly.

Source: VietLayers editorial example

Cô giáo nhờ chị chuyển giùm lời nhắn đến phụ huynh.

The teacher asks her to pass a message on to the parents.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện, ông Khiếu Nhàn cậy Chí Đại coi nhà giùm lúc ông đi Huế.

In the story, Khiếu Nhàn asks Chí Đại to watch his house while he visits Huế.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu bồng con dùm, dùm mang nghĩa làm hộ như giùm, nhưng phần trích vẫn giữ chữ cũ.

In bồng con dùm, dùm conveys doing something for another person like giùm, but the quotation retains the original spelling.

Source: VietLayers editorial example

Em dùng giùm trong bài viết mới và giữ dùm ở phần trích dẫn.

She uses giùm in her own writing and keeps dùm in the quotation.

Source: VietLayers editorial example

Tôi mở cửa giùm người đang xách hai túi đồ.

I open the door for someone carrying two bags.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đâu mình bồng con dùm một chút đặng tôi đi coi nhà thử coi.
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 3
Ông cậy Chí Đại ở nhà coi chừng nhà cửa giùm cho ông.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương hai