cổi

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Cổi is an old or regional form of cởi, meaning to remove something worn, carried on the body, fastened, or tied, such as clothing, footwear, jewellery, or a knot.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cổi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cổi là dạng cũ hoặc phương ngữ của cởi. Từ này thường chỉ việc tháo một vật đang mặc, mang hoặc buộc ra khỏi người hay khỏi vị trí đang giữ nó: cổi áo, cổi quần, cổi giày, cổi vòng, cổi kiềng, cổi nút. Trong văn Nam Bộ thế kỷ XX, cổi xuất hiện tự nhiên trong lời kể và lời thoại; tiếng Việt hiện hành thường viết cởi. Không nên nhập cổi với cỗi trong già cỗi, cối trong cái cối hay coi nghĩa nhìn. Cũng không dùng cổi thay tự động cho mọi thao tác tháo rời máy móc, vì tháo, gỡ, mở và cởi có phạm vi kết hợp khác nhau.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dạng cũ hoặc phương ngữ của cởi: tháo vật đang mặc, mang hoặc buộc raSinh hoạt, trang phục và văn Nam Bộ cũ[regional]
B1

🇻🇳 Dạng cũ hoặc phương ngữ của cởi, chỉ việc tháo quần áo, giày dép, đồ trang sức hoặc vật đang buộc, cài ra khỏi người hay khỏi chỗ đang giữ nó.

🇬🇧 An old or regional form of cởi: to remove clothing, footwear, jewellery, or something fastened or tied from the body or its secured position.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cổi + vật đang mặc/mangcổi + vật đang buộc/càicổi + vật + ra

Ví dụ dùng từ:

Bốn người chèo đò cổi áo, xếp gọn trong nhà rồi mới chạy ra mé sông.

The four ferrymen take off their shirts, fold them inside, and then run down to the riverbank.

Source: VietLayers editorial example

Về tới nhà, ông cổi đôi giày ướt và để ngoài hiên cho ráo.

On reaching home, he takes off his wet shoes and leaves them on the veranda to dry.

Source: VietLayers editorial example

Thu Thủy cổi vòng, cổi kiềng rồi thay bộ đồ giản dị để khỏi bị nhận ra.

Thu Thủy removes her bangles and neck ring, then changes into plain clothes so she will not be recognised.

Source: VietLayers editorial example

Má biểu thằng nhỏ cổi áo mưa trước khi bước vô nền gạch mới lau.

Mother tells the child to take off the raincoat before stepping onto the freshly mopped tile floor.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản in cũ, cổi áo mang cùng nghĩa với cách viết cởi áo ngày nay.

In the old edition, cổi áo has the same meaning as the modern spelling cởi áo.

Source: VietLayers editorial example

Dì Năm cổi nút khăn rồi giũ nhẹ cho lớp vải khỏi nhăn thêm.

Aunt Năm undoes the scarf knot and gently shakes the fabric so it will not crease further.

Source: VietLayers editorial example

Ông ngoại cổi nón chào khách, nhưng câu ấy không có nghĩa là ông tháo rời chiếc nón.

Grandfather removes his hat to greet the guest; the sentence does not mean that he dismantles the hat.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ chữ cổi trong lời nhân vật và chú thích đây là dạng vùng của cởi.

The editor retains cổi in the character's speech and notes that it is a regional form of cởi.

Source: VietLayers editorial example

Cổi quần áo là bỏ đồ đang mặc ra, chớ không đồng nghĩa với tháo mọi bộ phận của một cái máy.

Cổi quần áo means removing clothes being worn, not dismantling every component of a machine.

Source: VietLayers editorial example

Đọc gặp cổi, người học cần nhìn vật theo sau để chọn take off, remove, undo hay unfasten cho đúng.

When learners encounter cổi, they should inspect its object before choosing take off, remove, undo, or unfasten.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chừng tàu còn một khúc sông nữa thì tới bến Tân Châu, Chúa tàu bèn dặn đà công tới đó thì neo dựa mé cho chặt, dặn rồi quày quả trở vô phòng biểu Thu Thủy thay áo đổi quần, cổi vòng, cổi kiềng mà giả dạng xẩm.
Hồ Biểu ChánhChúa tàu Kim Qui, Chương 10 - ƠN ĐỀN OÁN TRẢ
Bốn tên cu li cổi áo bỏ trong nhà rồi đội nón lá dầm mưa chạy ra mà kéo đò cho xe xuống.
Hồ Biểu ChánhKhóc thầm, Chương 4