Thương mến và coi trọng một người hay một vật, không muốn mất, không muốn để nó bị hư hao.
Tiếng Anh: To love and treasure a person or a thing, holding it dear and not wanting to lose it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thương mến và coi trọng một người hay một vật, không muốn mất, không muốn để nó bị hư hao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Yêu là thương, quý là coi trọng; ghép lại là vừa thương vừa trân trọng. Trong kho văn cụm nầy làm động từ (yêu quý khu vườn, yêu quý những cái gì cũ) và cũng hay đứng sau danh từ như một tính từ: đứa con yêu quý, chiếc xe yêu quý, con chim yến yêu quý. Nó dùng cho người thân, nhứt là con cái, mà cũng dùng cho đồ vật, vườn tược mình gắn bó. Kho văn cũng viết yêu quí.
🇬🇧 The first element is to love, the second to value; together they mean to love and cherish at once. In the corpus it works as a verb, to treasure a garden or old things, and just as often follows a noun like an adjective: a beloved child, a beloved car, a beloved swallow. It is used for family, children above all, and for objects and gardens one is attached to. The corpus also spells it yeu qui.
Thí dụ:
Từ đây Vĩnh Xuân càng yêu quí cô Hưởng hơn nữa, yêu quý vì cô học ít mà thông minh.
From then on Vinh Xuan cherished Huong all the more, cherished her because she had little schooling yet was clever.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChiếc xe yêu quý của tôi xấu bề ngoài nhưng tốt bề trong.
My beloved car was ugly on the outside but good on the inside.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThuyên yêu quý khu vườn như yêu quý làng mạc, sách vở.
Thuyen treasured the garden the way one treasures one's village and one's books.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcThật xứng đáng là con chim yến yêu quý của quả nhân.
Truly worthy of being our beloved swallow.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTội nghiệp cho con yêu quý nhất đời của mẹ.
My poor child, the dearest thing in my whole life.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiPhải, chính đó là hai đứa con của chàng, hai đứa con yêu quý mà chàng đã xa chúng lúc chúng mới lên tám và lên sáu mà thôi.
Yes, those were his own two children, the beloved children he had left when they were only eight and six.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ đây Vĩnh Xuân càng yêu quí cô Hưởng hơn nữa, yêu quý vì cô học ít mà thông minh.”“Chiếc xe yêu quý của tôi xấu bề ngoài nhưng tốt bề trong.”“Thuyên yêu quý khu vườn như yêu quý làng mạc, sách vở.”“Thật xứng đáng là con chim yến yêu quý của quả nhân.”“Tội nghiệp cho con yêu quý nhất đời của mẹ.”“Phải, chính đó là hai đứa con của chàng, hai đứa con yêu quý mà chàng đã xa chúng lúc chúng mới lên tám và lên sáu mà thôi.”