Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi xuống cõi của người chết theo tín ngưỡng dân gian, cũng là một cách nói chuyện một người chết đi.

Tiếng Anh: To go down to the realm of the dead in folk belief, also a way of speaking about a person dying.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xuống âm phủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi xuống cõi của người chết theo tín ngưỡng dân gian, cũng là một cách nói chuyện một người chết đi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xuống cõi người chếtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Âm phủ là cõi của người chết nằm dưới đất theo tín ngưỡng dân gian. Xuống âm phủ là đi xuống cõi đó. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy có hai lối dùng. Trong chuyện xưa nó là một chuyến đi thiệt: người sống muốn theo xuống coi cho biết, hay hỏi từ mặt nước xuống đó đi mấy ngày đường. Trong lời nói thường nó là cách nói chuyện chết, hay đi sau chữ chết (chừng ảnh chết xuống âm phủ), kèm ý người chết còn mang theo nợ nần, còn phải nhìn mặt người đã khuất, hay còn cần đồ dùng dưới đó.

🇬🇧 The underworld is the realm of the dead beneath the earth in folk belief, and the phrase means going down there. The Southern corpus uses it in two ways. In old tales it is a real journey: a living person wants to follow someone down to see it, or asks how many days it takes to get there from the surface of the water. In everyday talk it is a way of speaking about death, often right after the word die, with the idea that the dead still carry their debts, must still face those who went before, or still need their belongings down there.

Thí dụ:

Thủ Huồn ngỏ ý muốn theo vợ xuống âm phủ xem qua cho biết.

Thu Huon said he wished to follow his wife down to the underworld to see it for himself.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mắc nợ tình không lo trả cho dứt, để chết phải mang theo xuống âm phủ một túi kè kè.

Owe a debt of love and fail to pay it off, and when you die you must carry it down to the underworld, a sack hanging at your side.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Từ mặt nước xuống âm phủ đi mấy ngày đường?

From the surface of the water down to the underworld, how many days' journey is it?

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Nếu anh Bồi không chịu tốn mà cho con học để dành tiền cho họ đánh bài, thì chừng ảnh chết xuống âm phủ, ảnh còn mặt mũi nào mà thấy má con.

If Boi will not spend on the children's schooling and saves the money for them to gamble with, then when he dies and goes down to the underworld, how could he face the children's mother?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Bà lại sắm khăn lau miệng bằng nhiễu đỏ Thượng Hải, sắm rồi cất đó, bảo rằng để xuống âm phủ mà dùng, còn ngày thường bà chỉ lau miệng bằng vải tây đỏ thôi.

She also bought napkins of red Shanghai crepe, bought them and put them away, saying they were for use in the underworld, while on ordinary days she wiped her mouth only with red Western cloth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thủ Huồn ngỏ ý muốn theo vợ xuống âm phủ xem qua cho biết.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích chùa Thủ Huồn
“Mắc nợ tình không lo trả cho dứt, để chết phải mang theo xuống âm phủ một túi kè kè.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
“Từ mặt nước xuống âm phủ đi mấy ngày đường?”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Nhận Xét Về Ca Dao Hậu Giang
“Nếu anh Bồi không chịu tốn mà cho con học để dành tiền cho họ đánh bài, thì chừng ảnh chết xuống âm phủ, ảnh còn mặt mũi nào mà thấy má con.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Bà lại sắm khăn lau miệng bằng nhiễu đỏ Thượng Hải, sắm rồi cất đó, bảo rằng để xuống âm phủ mà dùng, còn ngày thường bà chỉ lau miệng bằng vải tây đỏ thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5