Nghĩa của “xuôi xị” là gì?
Có vẻ mệt mỏi, buồn xo, rũ xuống không còn sinh khí (sắc mặt xuôi xị, ngồi xuôi xị); trong văn xưa còn chỉ thái độ xuôi theo, chịu theo người khác, không cãi, không giữ ý mình.
Tiếng Anh: Limp, dejected and drained of life; in older writing, also meek and yielding, going along with others without protest.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xuôi xị”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Có vẻ mệt mỏi, buồn bã, chán nản, rũ xuống không còn sinh khí; tả dáng đi đứng, sắc mặt, hay vật rơi rũ xuống không cựa quậy.
🇬🇧 Tired, downcast and drained of life; said of how someone stands, walks or looks, or of something that falls limp without stirring.
Thí dụ:
Quan Phủ ở trong Tòa bước ra xuôi xị, đi không muốn nổi.
The district chief came out of the courthouse drooping, barely able to walk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCách một lát quan Phủ cũng về tới, ngài nằm ngay trên ghế xích đu, thất chí não lòng nên sắc mặt xuôi xị.
A little later the district chief came home too and lay down on the rocking chair, so disheartened that his face was drawn and listless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợChánh Tâm ngồi xuôi xị, bộ coi buồn thảm lắm.
Chanh Tam sat slumped, looking deeply unhappy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhÔng đứng xuôi xị, day lại ngó bà, không biết nói sao được.
He stood there crestfallen, turned to look at his wife, and could find nothing to say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCô Cúc thấy trạng sư Xương thấu hiểu niềm riêng mà cô đã quyết giấu kín, thì cô bối rối nên đứng xuôi xị.
When Miss Cuc saw that the lawyer Xuong understood the private feelings she had resolved to hide, she was so flustered that she stood there limply.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhBướm rơi xuôi xị như một lá chết, hai cánh mong manh không thèm cựa quậy nữa.
The butterfly dropped limp like a dead leaf, its frail wings no longer stirring.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác🇻🇳 Trong văn xưa: để người khác sắp đặt, chịu theo mà không cãi, không giữ ý mình; xuôi xị chịu thua là đành chịu, buông xuôi.
🇬🇧 In older writing: meekly letting others decide, going along without protest or holding to one's own view; xuoi xi chiu thua is to give in and let things be.
Thí dụ:
Cô Phùng Xuân xuôi xị, chồng khiến bề nào cô cũng làm theo bề nấy, cô không cãi, không phiền.
Phung Xuan was all compliance; whatever her husband bade her she did just so, without arguing or complaining.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNếu trong gia đình nào mà vợ chồng thuận hoà êm ấm, ấy là tại ông chồng xuôi xị để cho vợ cầm lái nắm lèo, hoặc nhờ bà sợ rầy để cho chồng làm mưa làm gió.
If husband and wife live in peace in some household, it is because the husband meekly lets his wife take the helm, or because she fears a scolding and lets him rule the roost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTôi xuôi xị chịu thua chỉ tại cái lý đó.
I meekly gave in for that reason alone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCái gì đại ca cũng quá lố hết, lúc thì xuôi xị, lúc lại sừng lên.
Big brother overdoes everything, meek as a lamb one moment and bristling the next.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu trong gia đình nào mà vợ chồng thuận hoà êm ấm, ấy là tại ông chồng xuôi xị để cho vợ cầm lái nắm lèo, hoặc nhờ bà sợ rầy để cho chồng làm mưa làm gió.”“Bướm rơi xuôi xị như một lá chết, hai cánh mong manh không thèm cựa quậy nữa.”Câu hỏi thường gặp về “xuôi xị”
“xuôi xị” nghĩa là gì?
Có vẻ mệt mỏi, buồn xo, rũ xuống không còn sinh khí (sắc mặt xuôi xị, ngồi xuôi xị); trong văn xưa còn chỉ thái độ xuôi theo, chịu theo người khác, không cãi, không giữ ý mình.
“xuôi xị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “Nếu trong gia đình nào mà vợ chồng thuận hoà êm ấm, ấy là tại ông chồng xuôi xị để cho vợ cầm lái nắm lèo, hoặc nhờ bà sợ rầy để cho chồng làm mưa làm gió.”
“xuôi xị” có biến thể vùng miền nào?
“xuôi xị” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: xuôi xị (Nam Bộ và văn miền Nam), xuôi xuội (Dạng hiếm trong chú thích văn cũ), xụng xịu; xịu lơ; rũ rượi; tiu nghỉu (Cách nói gần, không nhập), xu-xị; xu xị (Biến thể có chứng tích trong văn Hồ Biểu Chánh).
“xuôi xị” thuộc từ loại gì?
“xuôi xị” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.