Giải nghĩa nhanh:

Xuôi xị can describe a tired, dejected, limp appearance; in older Southern prose, it can also describe passively going along without much resistance or resolve.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
xuôi xị(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Xuôi xị có hai lớp nghĩa cần tách. Lớp thường gặp tả vẻ mệt mỏi, chán nản, rũ xuống hoặc thiếu sinh khí qua dáng, mặt, giọng hay chuyển động; có thể dịch tired, dejected, crestfallen, limp hoặc drooping. Lớp cũ trong văn Nam Bộ tả thái độ xuôi theo, ít phản kháng, thiếu quyết tâm hoặc để người khác sắp đặt; có thể dịch passive, acquiescent, compliant hoặc lacking resolve tùy giọng kể. Lớp sau thường có tính đánh giá nhưng không tự chứng minh một sự đồng ý có hiểu biết, tự nguyện hay ràng buộc pháp lý, cũng không nên biến trạng thái trong cảnh thành nhãn tính cách suốt đời. Cả hai lớp đều không phải chẩn đoán. Xuôi xuội là dạng hiếm được chú cùng nghĩa mệt; xụng xịu và xịu lơ là từ gần nghĩa khác. Xu-xị/xu xị là biến thể chữ có chứng tích trực tiếp: chính văn Hồ Biểu Chánh dùng `xu-xị` và chú `xuôi xị, xuôi xuội: có vẻ mệt mỏi`; biến thể chỉ nối vào nét vẻ mệt–rũ, không tự mở sang nét xuôi theo cũ nếu câu không cho phép.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1có vẻ mệt mỏi, chán nản, rũ xuống hoặc thiếu sinh khíDáng vẻ, cảm xúc và chuyển động[regional]
B2

🇻🇳 Tả dáng, nét mặt, giọng hay chuyển động không còn tươi tỉnh, linh hoạt; sắc thái cụ thể do ngữ cảnh quyết định.

🇬🇧 Looking tired, dejected, limp, drooping, or lacking animation, as determined by the surrounding context.

Grammar Patterns:
chủ thể + xuôi xị + động từđộng từ + xuôi xịmặt/dáng/giọng + xuôi xị

Ví dụ dùng từ:

Thua ván cờ, thằng nhỏ đi xuôi xị ra hiên rồi ngồi im một lát.

After losing the chess game, the boy walks dejectedly to the veranda and sits quietly for a while.

Source: VietLayers editorial example

Bà bước ra xuôi xị sau một đêm thức chăm người bệnh.

She comes out looking drained after staying awake all night to care for the patient.

Source: VietLayers editorial example

Anh đáp xuôi xị rằng chuyến hàng chưa kịp về, nghe thiếu hẳn vẻ hồ hởi ban sáng.

He replies dispiritedly that the shipment has not arrived, with none of his morning enthusiasm.

Source: VietLayers editorial example

Con bướm rơi xuôi xị như chiếc lá, nhưng câu văn không xác định nó đã chết.

The butterfly drops limply like a leaf, but the sentence does not establish that it is dead.

Source: VietLayers editorial example

Xuôi xị có thể nghiêng về mệt hoặc chán; người dịch phải nhìn nguyên nhân trong cả đoạn.

Xuôi xị may lean toward tiredness or discouragement, so the translator must read the cause in the full passage.

Source: VietLayers editorial example
2xuôi theo, ít phản kháng hoặc thiếu quyết tâm trong lời văn cũThái độ, ý chí và văn Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tả thái độ để người khác dẫn dắt hay sắp đặt, không cãi hoặc không giữ vững ý mình; sắc thái thường là lời đánh giá của người kể.

🇬🇧 In older prose, passive, acquiescent, or lacking resolve, going along with another person’s direction without much resistance.

Grammar Patterns:
chủ thể + xuôi xị + để/cho + mệnh đềnói/làm + xuôi xịmọi việc + đều + xuôi xị

Ví dụ dùng từ:

Ông cứ xuôi xị để người khác quyết hết việc nhà nên người bạn khuyên ông nói rõ ý mình.

He passively lets others decide every household matter, so his friend advises him to state his own view.

Source: VietLayers editorial example

Nàng nghe chồng xúi thì xuôi xị gật đầu, nhưng cái gật ấy chưa đủ chứng minh nàng hiểu hết hậu quả.

She passively nods when urged by her husband, but the nod does not prove that she understands every consequence.

Source: VietLayers editorial example

Anh nói xuôi xị rằng sao cũng được, khiến cả nhóm tưởng anh không còn muốn bàn thêm.

He says passively that anything is fine, making the group think he no longer wants to discuss it.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật chê chủ nghĩa xuôi xị vì thấy người kia việc gì cũng thuận theo, thiếu một ý kiến dứt khoát.

The character criticizes a passive outlook because the other person goes along with everything and offers no firm view.

Source: VietLayers editorial example

Xuôi xị ở nghĩa cũ là lời đánh giá thái độ trong cảnh, không phải giấy phép để bỏ qua sự đồng ý rõ ràng.

In its older sense, xuôi xị evaluates an attitude in context; it is not permission to dispense with clear consent.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nếu trong gia đình nào mà vợ chồng thuận hoà êm ấm, ấy là tại ông chồng xuôi xị để cho vợ cầm lái nắm lèo, hoặc nhờ bà sợ rầy để cho chồng làm mưa làm gió.
Hồ Biểu ChánhĐại nghĩa diệt thân, Chương
Bướm rơi xuôi xị như một lá chết, hai cánh mong manh không thèm cựa quậy nữa.
Bình Nguyên LộcKý Thác, Người Đàn Ông Đẻ