Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Xúi giục, bày biểu người khác làm một việc, thường là việc không nên làm hay việc người đó tự mình chưa tính tới.

Tiếng Anh: To egg someone on, prompting them to do something, usually something unwise or that they would not have thought of on their own.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xúi biểu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Xúi giục, bày biểu người khác làm một việc, thường là việc không nên làm hay việc người đó tự mình chưa tính tới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xúi giục, bày biểuđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Xúi là giục người ta làm, biểu là bảo, sai; ghép lại thành xúi biểu, lối nói quen của người Nam, nặng hơn khuyên mà nhẹ hơn ép. Trong kho văn Nam Bộ cái bị xúi biểu thường là chuyện làm bậy, chuyện liều, nên người ta hay hỏi vặn hay chối: hổng xúi biểu nó làm bậy đó chớ. Nó đi được với áp chế thành xúi biểu hay áp chế. Có khi kẻ xúi biểu không phải là người mà là cái ở bên trong, như tiềm thức xui mình làm mà mình không hay.

🇬🇧 The first part means to urge, the second to tell or order; together they make a common Southern word, stronger than advising and softer than forcing. In the Southern corpus what people are egged on to do is usually something foolish or reckless, so the word often turns up in a pointed question or a denial. It pairs with pressuring, as in egging on or pressuring. Sometimes what does the prompting is not a person but something within, such as the subconscious pushing one to act unawares.

Thí dụ:

Hổng xúi biểu nó làm bậy đó chớ?

You're not egging them on to do something foolish, are you?

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Ác ý của chàng, thật ra chỉ là một mưu lược ích kỷ do tiềm thức của chàng xúi biểu.

His ill will was in truth only a selfish scheme his subconscious had prompted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Chẳng khác nào ông bà xúi biểu một ngư ông ở đồng bằng đi săn cọp tận đỉnh Hy Mã Lạp Sơn!

It was no different from you egging a lowland fisherman on to hunt tigers on the peaks of the Himalayas!

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Hay là có thằng nào ở bển nó xúi biểu hay áp chế gì cô phải không?

Or is there some fellow over there who has been egging you on or pressuring you, is that it?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Chàng ăn diện mà không hay vì chính tiềm thức của chàng đã ngầm xúi biểu chớ không phải lý trí của chàng.

He dressed up without realizing it, because it was his own subconscious that had quietly prompted him, not his reason.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nó điên đầu không hiểu vì sao chồng nó đã xúi biểu như thế, mà bây giờ lại hùa theo chủ để phủ-nhận hành-động của nó và mạt-sát nó.

She was at her wits' end, unable to understand why her husband, who had put her up to it, now sided with the master to disown what she did and tear into her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hổng xúi biểu nó làm bậy đó chớ?”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Ác ý của chàng, thật ra chỉ là một mưu lược ích kỷ do tiềm thức của chàng xúi biểu.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Chẳng khác nào ông bà xúi biểu một ngư ông ở đồng bằng đi săn cọp tận đỉnh Hy Mã Lạp Sơn!”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 2
“Hay là có thằng nào ở bển nó xúi biểu hay áp chế gì cô phải không?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.2
“Chàng ăn diện mà không hay vì chính tiềm thức của chàng đã ngầm xúi biểu chớ không phải lý trí của chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Nó điên đầu không hiểu vì sao chồng nó đã xúi biểu như thế, mà bây giờ lại hùa theo chủ để phủ-nhận hành-động của nó và mạt-sát nó.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8