Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “xơ xải” là gì?

xơ xác, tơi bời, rách sờn hoặc không còn nguyên gọn

Tiếng Anh: Xơ xải is an older Southern expression describing clothes, gear, or a person's outward appearance as ragged, frayed, battered, or dishevelled. It does not mean xấp xải, which concerns loose hair or hurried movement, and it does not by itself imply dirt, poverty, danger, or bad character.

Cách đọc
xơ xải(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Xơ xải là xơ xác, tơi bời, rách sờn hoặc không còn nguyên gọn ở áo quần, giáp phục, đồ mang trên người hay toàn dáng vẻ trong lời Nam Bộ cũ. Từ tập trung vô trạng thái bề ngoài nhìn thấy sau hao mòn, va chạm hoặc một cảnh xáo trộn; nguyên nhân chỉ được ghi khi câu có nói. Không nhập xơ xải với xấp xải: xấp xải thường gắn với tóc tai buông phủ hoặc dáng đi, chạy vội vã, trong khi xơ xải nhấn cái rách, sờn, tơi tả. Bề ngoài xơ xải không tự chứng minh người đó dơ bẩn, nghèo, bị hành hung, đang nguy hiểm hay có tính nết xấu.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xơ xải”:

1 nét nghĩa
1xơ xác, tơi bời, rách sờn hoặc không còn nguyên gọnDáng vẻ, áo quần và đồ mang trong lời Nam Bộ cũ[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Tả áo quần, vật mang trên người hoặc dáng vẻ bị rách sờn, tơi tả, xộc xệch; từ cũ, nguyên nhân phải theo văn cảnh.

🇬🇧 Ragged, frayed, battered, or dishevelled in outward appearance, especially of clothing or worn gear.

Cụm thường gặp:
áo quần xơ xảigiáp phục xơ xảiăn mặc xơ xảidáng vẻ xơ xảirách xơ xải
Mẫu ngữ pháp:
áo/quần/giáp phục + xơ xảiăn mặc/trông + xơ xảirách/sờn + xơ xải

Thí dụ:

Sau chuyến băng rừng, áo quần anh xơ xải nhưng người vẫn không bị thương.

After the trek through the forest, his clothes are ragged, but he remains unhurt.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bộ giáp phục xơ xải cho thấy nó đã qua va chạm, chưa cho biết ai thắng trận.

The battered armour shows signs of conflict without revealing who won the battle.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô vá lại tà áo xơ xải trước khi đem bộ đồ cũ cất vào rương.

She mends the frayed hem before storing the old outfit in the chest.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người khách bước vô với dáng vẻ xơ xải, song quần áo anh vẫn sạch.

The visitor enters looking dishevelled, although his clothes are clean.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Xơ xải nói cái tơi tả bên ngoài chớ không đủ để kết luận một người nghèo khó.

Xơ xải describes outward raggedness and is not enough to conclude that someone is poor.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đừng sửa xơ xải thành xấp xải vì hai cụm không cùng nét nghĩa.

Do not change xơ xải to xấp xải, because the two expressions do not share the same sense.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mớ dây buộc trên bộ đồ đã sờn xơ xải sau nhiều buổi diễn.

The ties on the costume have become badly frayed after many performances.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Câu áo trận xơ xải không tự nói người mặc đang gặp nguy hiểm.

The phrase áo trận xơ xải does not by itself say that the wearer is in danger.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người biên tập chú xơ xải là rách sờn, tơi tả để giữ đúng sắc thái lời cũ.

The editor glosses xơ xải as frayed and ragged to preserve the older nuance.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Muốn biết vì sao chiếc áo xơ xải, phải đọc phần trước chớ không đoán từ tính từ này.

To learn why the shirt is ragged, one must read the preceding context rather than infer it from this adjective.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mấy mẹ con bà Nhiêu đương ngóng trông tin tức, đứng ngồi không yên thình lình Thị Dần áo quần tèm lem xơ xải chạy a vô sân vừ khóc vừ kêu mà nói: „Mẹ ơi!”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Lúc ấy Tôn Tẫn ngó thấy Tôn Yên rượt theo Vương Tiễn, còn Vương Tiền thì giáp rách xơ xải chạy riết về dinh Tần, lại ngó thấy trong dinh Tần xông ra một viên đại tướng ngựa đỏ giáp đỏ, tay cầm đại đao lướt ra ngăn đánh làm cho Vương Tiễn chạy thoát khỏi, rồi tướng ấy đánh với Tôn Yên chua được vài hiệp bị Tôn Yên đâm, tên tướng ấy té nhào xuống ngựa, rồi giục ngựa đến phá dinh Tần, lại thấy nơi trận xông ra một viên tướng nho?”
Tô Chẩn, Phong Kiếm Xuân Thu, 4. Vương Tiễn ỷ tài gặp giặc dữ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “xơ xải”

“xơ xải” nghĩa là gì?

xơ xác, tơi bời, rách sờn hoặc không còn nguyên gọn

“xơ xải” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “Mấy mẹ con bà Nhiêu đương ngóng trông tin tức, đứng ngồi không yên thình lình Thị Dần áo quần tèm lem xơ xải chạy a vô sân vừ khóc vừ kêu mà nói: „Mẹ ơi!”

“xơ xải” thuộc từ loại gì?

“xơ xải” thuộc từ loại tính từ, cụm trạng từ chỉ cách thức. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.