Xín xái, also recorded as xính xái and xí xái, is an old Saigon–Chợ Lớn expression meaning ‘either way is fine,’ ‘let a small matter pass,’ or, of a person or manner, easygoing and not particular.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Xín xái là cách nói cũ của Sài Gòn–Chợ Lớn, có các dạng văn liệu `xính xái`, `xí xái` và dạng khảo cứu `xỉnh xái`, thường được xếp vào lớp từ do tiếp xúc Việt–Tiều. Trong thương lượng hay đối đáp, từ chỉ sự nhường một bước, chấp nhận phương án không cần đúng ý mình hoặc bỏ qua chuyện nhỏ. Khi tả người và nếp sống, từ chỉ sự xuề xòa, dễ tính, không câu nệ, có thể được khen là linh động hoặc bị chê là dễ dãi. Không được hiểu từ này thành sự đồng ý vô điều kiện, từ bỏ quyền lợi, cho phép gây hại, làm ẩu hay gian dối. Các nguồn xác nhận khá vững nghĩa dùng và đường tiếp xúc, nhưng chưa thống nhất chữ gốc, nên hồ sơ không dựng Hán tự.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trong lời đáp, thương lượng hoặc giao tiếp, cho biết người nói không câu nệ một lựa chọn, chịu nhường để xong việc hay muốn cho qua điều nhỏ đang được nói tới.
🇬🇧 In a response or negotiation, indicates willingness to accept another option, make a limited concession, or let the minor matter at hand pass.
Ví dụ dùng từ:
“Bàn trong hay bàn ngoài?” “Xín xái mà, còn chỗ nào tui ngồi chỗ đó.”
‘Inside or outside?’ ‘Either is fine; I will sit wherever there is room.’
Source: VietLayers editorial exampleHai bên bớt mỗi người một chút, chịu xín xái cho vụ mua bán được êm.
Each side gives a little so that the sale can be settled smoothly.
Source: VietLayers editorial exampleChuyện giao trễ có mười phút, chú Ba nói xín xái lần này rồi cho qua.
The delivery is only ten minutes late, so Uncle Ba lets it pass this time.
Source: VietLayers editorial exampleCô chủ xín xái phần tiền lẻ, chớ giá món hàng vẫn ghi rõ trên giấy.
The shopkeeper waives the small change, while the item's price remains clearly recorded.
Source: VietLayers editorial exampleXín xái trong câu này là nhường một việc nhỏ, không phải ký giấy bỏ hết quyền khiếu nại.
Here, xín xái is a concession on a minor point, not an agreement to waive every right of complaint.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả người, tánh tình, nếp sống hay cách xử sự không quá chặt vào hình thức và sẵn lòng linh động; sắc thái tốt hay chê phải lấy từ văn cảnh.
🇬🇧 Describes a person, disposition, lifestyle, or manner as easygoing, flexible, or unparticular, with approval or criticism determined by context.
Ví dụ dùng từ:
Ông chủ có tánh xín xái, khách tới trễ vài phút ông vẫn vui vẻ đón.
The host is easygoing and still welcomes guests who arrive a few minutes late.
Source: VietLayers editorial exampleBà sống xín xái, bữa cơm có gì dùng nấy, miễn cả nhà ngồi lại đông đủ.
She lives simply and unpretentiously, eating whatever is available as long as the family gathers together.
Source: VietLayers editorial exampleBản kể khen anh ăn ở xín xái vì anh không câu nệ mấy lễ nhỏ.
The account praises him as easygoing because he does not fuss over minor formalities.
Source: VietLayers editorial exampleXử sự xín xái có thể là linh động, nhưng không đồng nghĩa với làm sổ sách cẩu thả.
Acting flexibly can be helpful, but it is not the same as keeping careless records.
Source: VietLayers editorial exampleCâu chê người quản lý xín xái quá nói anh dễ dãi trong việc ấy, chớ chưa kết luận cả con người anh.
Calling the manager too lenient criticises him in that matter, not his whole character.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Anh Tự Cao thì chí quyết ăn ở cho hạp với tên của cha mẹ đặt cho anh, đặng khỏi mang hư danh; còn tôi gốc gác ở Bạc Liêu, tôi quen cách ăn ở xính xái nên tôi lập chủ nghĩa "Vô khả vô bất khả" mà ở đời.”
“Cái gì tui cũng xính xái được hết, nhưng chơi xấu với tui là hết sống.”