Ngỏ lời với người khác để người ta cho mình một vật, một món tiền, hay cho mình làm một việc.
Tiếng Anh: To ask someone to give one something, such as an object or money, or to let one do something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngỏ lời với người khác để người ta cho mình một vật, một món tiền, hay cho mình làm một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xin là mở miệng cầu người khác cho mình cái gì. Trong truyện Hồ Biểu Chánh, người ta xin tiền, xin một trái cây đem về, xin thầy làm một tễ thuốc, xin ở làm công, xin một chiếc xe. Chữ xin cũng đứng đầu câu nói lễ phép, như xin cô cho tôi hay, và nằm trong xin phép; mục nầy chỉ lấy nghĩa ngỏ lời để được cho.
🇬🇧 To ask is to open one's mouth and beg another person for something. In Ho Bieu Chanh people ask for money, for a piece of fruit to take home, for a healer to make up a dose of medicine, for work as a hired hand, for a car. The same word also opens polite requests and appears in the phrase for asking permission; this entry covers only the sense of asking to be given something.
Thí dụ:
Bà góp lúa vừa xong, mới về tới nhà thì thấy có Phan Đức Lợi xuống mà xin tiền.
She had just finished collecting the rice rent and had barely got home when she found Phan Duc Loi had come down to ask for money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHai cô khen nức khen nở, nói chừng về mỗi người xin một trái đem về Sài Gòn.
The two young women praised them to the skies and said that when they left, each would ask for one fruit to take back to Saigon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTối lại anh ta lại nhà ông Nhiêu Tâm mà xin ổng làm một tễ thuốc cho vợ uống.
That evening he went to Nhieu Tam's house to ask him to make up a dose of medicine for his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVậy nếu cậu hết giận, cậu trở về xin năm mười ngàn, anh đừng có tiếc với cậu.
So if he gets over his anger and comes back asking for five or ten thousand, do not begrudge him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợHôm chia đất mà cho mướn ổng có chừa trước mười mẫu cho tôi, theo lời tôi xin.
When he divided up the land to rent out, he set aside ten hectares for me beforehand, as I had asked.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐến nơi rồi anh ta mới tìm xóm rỗi biển, tính ở lại đó mà xin ở làm bạn rỗi.
Once there he sought out the fishing hamlet, meaning to stay and ask to be taken on as a hired hand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNó xin chiếc xe như xe cậu Hoàng đặng nó cầm tay bánh cho tiện, Ba nó không chịu.
He asked for a car like Hoang's so he could drive it himself, but his father would not agree.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà góp lúa vừa xong, mới về tới nhà thì thấy có Phan Đức Lợi xuống mà xin tiền.”“Hai cô khen nức khen nở, nói chừng về mỗi người xin một trái đem về Sài Gòn.”“Tối lại anh ta lại nhà ông Nhiêu Tâm mà xin ổng làm một tễ thuốc cho vợ uống.”“Vậy nếu cậu hết giận, cậu trở về xin năm mười ngàn, anh đừng có tiếc với cậu.”“Hôm chia đất mà cho mướn ổng có chừa trước mười mẫu cho tôi, theo lời tôi xin.”“Đến nơi rồi anh ta mới tìm xóm rỗi biển, tính ở lại đó mà xin ở làm bạn rỗi.”“Nó xin chiếc xe như xe cậu Hoàng đặng nó cầm tay bánh cho tiện, Ba nó không chịu.”