xì líp

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Xì líp is an older Southern Vietnamese borrowing from French slip, meaning underwear or briefs for a man or woman depending on context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
xì líp(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Xì líp là danh từ khẩu ngữ Nam Bộ và cách nói cũ vay từ tiếng Pháp slip, chỉ quần lót hoặc quần lót ngắn của nam hay nữ tùy ngữ cảnh. Các dạng xi-líp, xi líp và xì-líp là biến thể chính tả. Không được thu hẹp từ này riêng cho phụ nữ, suy kiểu dáng, chất liệu, người đang mặc hoặc tình huống riêng tư; cũng không dịch máy móc theo tiếng Anh hiện nay, nơi slip có thể chỉ váy lót nữ. Trong lời trung tính hiện nay thường dùng quần lót; quần sịp là dạng khẩu ngữ có quan hệ gần nhưng sắc thái không hoàn toàn giống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1quần lót nam hoặc nữ trong cách nói Nam Bộ cũTrang phục; sinh hoạt; từ mượn Pháp[archaic]
B2

🇻🇳 Quần mặc sát bên trong, thường là loại ngắn, dành cho nam hoặc nữ tùy người và ngữ cảnh.

🇬🇧 Underwear or briefs for a man or woman, in older Southern Vietnamese usage.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
mặc/thay/giặt + xì lípchiếc/quần + xì lípxì líp + chỉ loại/cỡ nếu văn cảnh nêu

Ví dụ dùng từ:

Bà chủ tiệm xếp xì líp nam và xì líp nữ ở hai ngăn riêng để khách dễ tìm.

The shopkeeper places men's and women's underwear in separate drawers so customers can find them easily.

Source: VietLayers editorial example

“Con coi nhãn cỡ trước khi mua xì líp, đừng đoán nghen.”

“Check the size label before buying underwear; do not guess.”

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện cũ, nhân vật gọi quần lót là xì líp theo cách nói chịu ảnh hưởng tiếng Pháp.

In the older story, the character calls underwear xì líp in French-influenced speech.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc xì líp trong câu không cho biết người mặc là nam hay nữ nếu văn cảnh chưa nói.

The word xì líp does not reveal whether the wearer is male or female unless the context says so.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ xì líp trong lời thoại và dùng quần lót trong phần giải thích trung tính.

The editor preserves xì líp in dialogue and uses quần lót in the neutral explanation.

Source: VietLayers editorial example

Xi-líp, xi líp và xì-líp là những cách viết khác của xì líp trong tư liệu.

Xi-líp, xi líp, and xì-líp are alternative spellings of xì líp found in written sources.

Source: VietLayers editorial example

Câu “má mua xì líp mới” chỉ nói món đồ, không cho phép suy chuyện riêng tư của người dùng.

The sentence má mua xì líp mới merely names an item and does not justify inferences about the wearer's private life.

Source: VietLayers editorial example

Tiệm ghi rõ chất liệu trên nhãn xì líp thay vì để khách suy từ tên gọi.

The store states the material on the underwear label instead of asking customers to infer it from the product name.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch không chọn English slip cho xì líp khi người đọc có thể hiểu lầm thành váy lót.

The translation avoids English slip for xì líp when readers might mistake it for a petticoat.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn bản hiện nay, quần lót tự nhiên hơn xì líp nếu không cần giữ màu sắc thời đại hoặc giọng Nam Bộ.

In current writing, quần lót is more natural than xì líp unless the period flavor or Southern voice matters.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Người giữ máy là một lính Pháp trẻ tuổi, tóc vàng hoe và chỉ mặc độc một chiếc xì líp trên người.
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
Anh Lãng ủi áo quần cho vợ, áo lót đếm mấy cái để vào một góc ngăn nắp, xì líp mấy chiếc ủi, khăn mùi xoa xếp làm tư làm tám cất vào xắc tay vợ.
Túy HồngTôi Nhìn Tôi Trên Vách, Chương 2